HEYGOW ASMR

Áp lực nhà cửa & cưới hỏi

11 phrases
HD
shǒu fù tāo kōng liù gè qián bāo, wǒ zhè bèi zi suàn shì mài gěi yín háng le.
首付掏空六个钱包,我这辈子算是卖给银行了。
VITiền đặt cọc mua nhà rút cạn sáu cái ví gia đình, đời tôi coi như bán cho ngân hàng rồi.
HD
fáng nú bù gǎn cí zhí, duàn gōng bǐ shī yè hái kě pà.
房奴不敢辞职,断供比失业还可怕。
VILàm nô lệ nhà đất không dám nghỉ việc, vỡ nợ trả góp còn đáng sợ hơn cả thất nghiệp.
HD
xiāo fèi jiàng jí dào jí zhì, wǒ lián nǎi chá dōu jiè le.
消费降级到极致,我连奶茶都戒了。
VIChi tiêu tiết kiệm đến mức cực đoan, đến cả trà sữa tôi cũng bỏ luôn.
HD
tiān jià cǎi lǐ yì kāi kǒu, wǒ zhí jiē yuán dì kǒng hūn.
天价彩礼一开口,我直接原地恐婚。
VIVừa nghe nói sính lễ trên trời, tôi sợ cưới luôn tại chỗ.
HD
méi fáng jiù bié tán jié hūn, zhàng mu niáng de gāng xū wǒ zhēn gěi bù qǐ.
没房就别谈结婚,丈母娘的刚需我真给不起。
VIKhông có nhà thì đừng nói chuyện cưới xin, yêu cầu bắt buộc của mẹ vợ tương lai tôi thật sự không đáp ứng nổi.
HD
yuè guāng jiā fù zhài, wǒ de qián bāo bǐ liǎn hái gān jìng.
月光加负债,我的钱包比脸还干净。
VITiêu hết lương lại còn nợ nần, ví tôi sạch còn hơn cả mặt.
HD
wǒ men bù guò shì dài gē de jiǔ cài, gē wán yì chá yòu zhǎng yì chá.
我们不过是待割的韭菜,割完一茬又长一茬。
VIChúng tôi chẳng qua chỉ là 'rau hẹ' chờ bị cắt, cắt xong lứa này lại mọc lứa khác.
HD
xiāng qīn dì yī jù xiān wèn yǒu méi yǒu fáng, wǒ dāng chǎng shè sǐ.
相亲第一句先问有没有房,我当场社死。
VIXem mắt câu đầu tiên hỏi có nhà không, tôi xấu hổ chết đứng tại chỗ.
HD
bù shì bù xiǎng jié, shì zhēn de jié bù qǐ.
不是不想结,是真的结不起。
VIKhông phải không muốn cưới, mà là thật sự không cưới nổi.
HD
wǒ jiān dìng bù hūn zhǔ yì, zhì shǎo bù yòng yí gè rén káng liǎng gè rén de fáng dài.
我坚定不婚主义,至少不用一个人扛两个人的房贷。
VITôi kiên định theo chủ nghĩa độc thân, ít nhất không phải một mình gánh khoản vay nhà của hai người.
HD
luǒ hūn? zhè nián tóu zhàng mu niáng tīng le dōu xiǎng bào jǐng.
裸婚?这年头丈母娘听了都想报警。
VICưới tay trắng á? Thời buổi này mẹ vợ nghe xong chỉ muốn gọi cảnh sát.

This set is the money-property-marriage exhaustion of China's young people. After the property boom faded, many households were left carrying mortgages on flats that no longer rise in value — and marriage got tangled into it, because 'no apartment, no marriage' and sky-high 彩礼 still set the price of a life together. So they joke '首付掏空六个钱包,我这辈子算是卖给银行了' (the down payment drained all six family wallets, I've sold my life to the bank), '房奴不敢辞职,断供比失业还可怕' (mortgage slaves daren't quit — missing a payment scares us more than losing the job), and '没房就别谈结婚,丈母娘的刚需我真给不起' (no flat, no marriage talk — the mother-in-law's must-have is one I honestly can't afford). It's wry and half-resigned: 不是不想结,是真的结不起 — not that they don't want love, they just can't afford it.