Truyền thông & thông tin
29 phrasesHD
情報化の進展に伴い、真偽の定かでない言説が瞬く間に社会全体へ浸透するようになった。
VICùng với đà phát triển của thông tin hóa, những lời lẽ chưa rõ thật giả có thể lan thấm khắp xã hội chỉ trong chớp mắt.
HD
その手の情報を鵜呑みにするのは、報道機関に籍を置く者として軽率のそしりを免れない。
VINuốt trọn loại thông tin đó mà không kiểm chứng là sự khinh suất không thể tránh khỏi lời chê trách với một người làm trong cơ quan báo chí.
HD
記事にする前に必ず裏を取れというのが、この業界に叩き込まれた鉄則である。
VILuôn xác minh trước khi lên bài - đó là nguyên tắc sắt được nhồi vào đầu trong ngành này.
HD
匿名で発信される情報ほど、その責任の所在が曖昧になりがちだ。
VIThông tin càng được phát đi một cách ẩn danh thì trách nhiệm thuộc về ai càng dễ trở nên mập mờ.
HD
根拠の薄い憶測が、SNS上で尾ひれをつけて拡散していった。
VINhững suy đoán thiếu căn cứ được thêm mắm dặm muối rồi lan đi trên SNS.
HD
世論の動向を見誤れば、政策の正当性そのものが揺らぎかねない。
VIĐọc sai chiều hướng của dư luận thì chính tính chính đáng của chính sách cũng có thể lung lay.
HD
特定の見出しだけを切り取って並べる手法は、巧妙な印象操作にほかならない。
VIThủ pháp cắt riêng vài dòng tít rồi xếp cạnh nhau chẳng gì khác hơn là một cách thao túng cảm nhận đầy tinh vi.
HD
報道の自由が保障されているとはいえ、事実の裏付けを欠いた記事は許されない。
VITự do báo chí tuy được bảo đảm, nhưng một bài viết thiếu bằng chứng xác thực thì không thể chấp nhận.
HD
情報の真偽を見極める眼を養わずして、この時代を生き抜くことはできまい。
VIKhông rèn được con mắt phân biệt thật giả của thông tin thì khó lòng sống sót trong thời đại này.
HD
匿名性の陰に隠れて他者を誹謗する行為は、断じて言論の自由とは呼べない。
VIHành vi nấp sau tấm bình phong ẩn danh để phỉ báng người khác tuyệt đối không thể gọi là tự do ngôn luận.
HD
一次資料に当たって裏を取らない限り、私はその主張を軽々に受け入れるつもりはない。
VIChừng nào chưa tìm đến nguồn gốc để kiểm chứng thì tôi không có ý định tiếp nhận khẳng định đó một cách dễ dãi.
HD
デマの拡散を食い止めるには、訂正情報を上回る速度で流通させる必要がある。
VIMuốn chặn đà lan của tin giả thì phải phát tán thông tin đính chính với tốc độ nhanh hơn chính tin giả đó.
HD
彼の発言は、あたかも中立を装いながら、実のところ巧妙な印象操作を含んでいた。
VILời anh ta giả bộ trung lập, nhưng thực chất lại chứa đựng sự thao túng cảm nhận rất tinh vi.
HD
世論調査の結果は、質問の文言一つでいかようにも誘導されうる。
VIKết quả khảo sát dư luận có thể bị dẫn dắt theo bất kỳ chiều nào chỉ bởi cách diễn đạt của một câu hỏi.
HD
報道各社が横並びで同じ論調を張ることに、私はかねてより危惧を抱いてきた。
VIViệc các tòa soạn đồng loạt xếp hàng cùng một giọng điệu là điều tôi đã ôm mối lo ngại từ lâu.
HD
情報化社会においては、沈黙もまた一つのメッセージとして受け取られる。
VITrong xã hội thông tin, im lặng cũng được tiếp nhận như một thông điệp riêng.
HD
その匿名の告発が事実か否かは、慎重に裏を取ってからでないと判断できない。
VILời tố cáo ẩn danh đó có thật hay không thì phải kiểm chứng cẩn thận rồi mới phán đoán được.
HD
扇情的な見出しに踊らされ、内容を鵜呑みにする読者が後を絶たない。
VIKhông ngớt những độc giả bị các dòng tít giật gân dắt mũi rồi nuốt trọn nội dung.
HD
一度拡散した虚報を完全に打ち消すのは、覆水盆に返らずというほかない。
VIMuốn xóa sạch một tin thất thiệt đã lan ra thì chỉ có thể nói như bát nước đổ đi khó lấy lại đầy.
HD
権力の監視という報道の使命を、営利の論理に売り渡してはならない。
VIBáo chí tuyệt đối không được bán rẻ sứ mệnh giám sát quyền lực cho logic của lợi nhuận.
HD
統計の数字を都合よく切り取ることで、いともたやすく世論は誘導される。
VIChỉ cần cắt xén con số thống kê cho hợp ý mình là có thể dẫn dắt dư luận một cách quá đỗi dễ dàng.
HD
真偽の判別がつかない情報が氾濫する今こそ、批判的思考が問われている。
VIChính lúc này, khi thông tin không phân định nổi thật giả tràn ngập, tư duy phản biện càng bị đem ra thử thách.
HD
匿名アカウントによる組織的な情報拡散が、選挙の帰趨を左右しかねない。
VIViệc phát tán thông tin có tổ chức bằng các tài khoản ẩn danh rất có thể xoay chuyển kết cục của một cuộc bầu cử.
HD
情報源を明かせないという理由だけで、その証言を鵜呑みにするわけにはいかない。
VIKhông thể tin ngay lời khai đó chỉ vì lý do là không thể tiết lộ nguồn tin.
HD
編集の段階で文脈を削ぎ落とすことは、それ自体が一種の印象操作である。
VIViệc gọt bỏ ngữ cảnh ở khâu biên tập, tự nó cũng là một dạng thao túng cảm nhận.
HD
裏の取れていない情報を速報として流すのは、報道倫理に悖る行いだ。
VITung thông tin chưa kiểm chứng ra thành tin nóng là hành vi đi ngược lại đạo đức báo chí.
HD
情報化の光と影を冷静に見据えてこそ、私たちは技術に振り回されずに済む。
VIChỉ khi bình tĩnh nhìn thẳng vào cả mặt sáng lẫn mặt tối của thông tin hóa, chúng ta mới khỏi bị công nghệ cuốn đi.
HD
世論に迎合するあまり、報道が本来担うべき検証機能を放棄してしまった。
VIVì quá mải chiều theo dư luận, báo chí đã vứt bỏ chức năng kiểm chứng vốn là bổn phận của mình.
HD
匿名の善意が善意のまま拡散する保証など、どこにもありはしない。
VIChẳng có gì bảo đảm rằng thiện ý ẩn danh sẽ lan đi mà vẫn còn nguyên là thiện ý.
This theme equips you with the vocabulary of the information society and the critical stance N1-level Japanese demands when discussing media. These expressions belong to editorials, current-affairs discussions, and academic commentary, where a well-educated speaker distinguishes truth from falsehood, resists taking claims at face value, and names manipulation for what it is. You will learn to weigh sources as in 「その情報を鵜呑みにするな」, to insist on verification with 「必ず裏を取ってから報道すべきだ」, and to critique framing with 「意図的な印象操作ではないかと疑う」.