HEYGOW ASMR

Viết lách

29 phrases
HD
しめきりぜんやまでなんどもすいこうをおもね、ようやくなっとくのいくぶんしょうにしあげた。
締め切り前夜まで何度も推敲を重ね、ようやく納得のいく文章に仕上げた。
VITôi chỉnh sửa câu chữ hết lần này đến lần khác cho tới đêm trước hạn nộp, cuối cùng cũng hoàn thành được bài viết ưng ý.
HD
ひとばんねかせてからよみかえすと、すいこうすべきかしょがつぎつぎとめにとびこんでくる。
一晩寝かせてから読み返すと、推敲すべき箇所が次々と目に飛び込んでくる。
VIĐể qua một đêm rồi đọc lại, những chỗ cần sửa cứ lần lượt đập vào mắt.
HD
このろんぶんはしゅちょうはするどいものの、こうせいがさんまんでよみてをまどわせる。
この論文は主張は鋭いものの、構成が散漫で読み手を惑わせる。
VIBài luận này tuy lập luận sắc sảo nhưng bố cục rời rạc, khiến người đọc bối rối.
HD
ぜんたいのこうせいをねりなおさないかぎり、さいぶをいくらなおしてもぶんしょうはしまらない。
全体の構成を練り直さない限り、細部をいくら直しても文章は締まらない。
VIChừng nào chưa dựng lại bố cục tổng thể thì có sửa chi tiết bao nhiêu đi nữa, bài viết vẫn không chặt chẽ.
HD
はっぴょうにさきだち、まずろんぶんのようしをさんびゃくじいないにまとめてていしゅつしてください。
発表に先立ち、まず論文の要旨を三百字以内にまとめて提出してください。
VITrước khi thuyết trình, trước hết vui lòng tóm tắt ý chính của bài luận trong ba trăm chữ rồi nộp lại.
HD
ぼうとうでようしをめいかくにしめしておけば、どくしゃはあんしんしてさきをよみすすめられる。
冒頭で要旨を明確に示しておけば、読者は安心して先を読み進められる。
VINếu nêu rõ ý chính ngay từ đầu, người đọc sẽ yên tâm đọc tiếp.
HD
めいぶんとは、よけいなしゅうしょくをそぎおとしたかんけつさのなかにこそやどるものだ。
名文とは、余計な修飾を削ぎ落とした簡潔さの中にこそ宿るものだ。
VIÁng văn hay chính là nằm ở sự cô đọng có được sau khi đã gọt bỏ mọi tô vẽ thừa thãi.
HD
ようてんをかんけつにのべるくんれんをつまなければ、ほうこくしょはいつまでもじょうちょうなままだ。
要点を簡潔に述べる訓練を積まなければ、報告書はいつまでも冗長なままだ。
VINếu không rèn luyện cách nêu ý chính thật ngắn gọn thì báo cáo sẽ mãi dài dòng.
HD
このいちぶんはじょうちょうで、おなじないようをはんぶんのながさでいいあらわせるはずだ。
この一文は冗長で、同じ内容を半分の長さで言い表せるはずだ。
VICâu này quá dài dòng, cùng nội dung ấy lẽ ra có thể diễn đạt chỉ bằng một nửa độ dài.
HD
せつめいをつくそうとするあまり、かえってじょうちょうになりろんてんがぼやけてしまった。
説明を尽くそうとするあまり、かえって冗長になり論点がぼやけてしまった。
VIVì cố giải thích cho thật cặn kẽ nên ngược lại thành dài dòng, làm luận điểm bị mờ đi.
HD
とちゅうでれいをはさみすぎると、ろんしがみえにくくなるのでちゅういがひつようだ。
途中で例を挟みすぎると、論旨が見えにくくなるので注意が必要だ。
VINếu chen quá nhiều ví dụ vào giữa chừng thì mạch lập luận sẽ khó nhận ra, nên cần phải cẩn thận.
HD
かのしゅちょうはろんしがいっかんしており、はんろんのよちをほとんどのこしていない。
彼の主張は論旨が一貫しており、反論の余地をほとんど残していない。
VILập luận của anh ấy nhất quán từ đầu đến cuối, hầu như không để lại chỗ nào để phản bác.
HD
きしょうてんけつをいしきするあまり、かえってかたにはまったたいくつなさくぶんになってしまった。
起承転結を意識するあまり、かえって型にはまった退屈な作文になってしまった。
VIVì quá để ý đến bố cục bốn phần nên bài văn lại thành khuôn sáo và nhàm chán.
HD
みじかいエッセイでもきしょうてんけつがととのっていると、どくごのいんしょうがかくだんにしまる。
短いエッセイでも起承転結が整っていると、読後の印象が格段に締まる。
VIDù chỉ là một bài tùy bút ngắn, nếu bố cục bốn phần chỉn chu thì ấn tượng để lại sau khi đọc sẽ chặt chẽ hơn hẳn.
HD
はなしがみゃくらくもなくとぶので、ききてはようてんをつかみかねていた。
話が脈絡もなく飛ぶので、聞き手は要点をつかみかねていた。
VIVì câu chuyện cứ nhảy cóc chẳng đầu chẳng đuôi nên người nghe không nắm được ý chính.
HD
ぜんごのみゃくらくをむししていちぶんだけぬきだせば、いみはよういにひずめられる。
前後の脈絡を無視して一文だけ抜き出せば、意味は容易に歪められる。
VINếu trích ra mỗi một câu mà bỏ qua mạch văn trước sau thì ý nghĩa rất dễ bị bóp méo.
HD
まされたかきては、ぎょうかんにげんがいのふくみをしのばせるすべをこころえている。
優れた書き手は、行間に言外の含みを忍ばせるすべを心得ている。
VINgười viết giỏi luôn biết cách gài những hàm ý không nói ra vào giữa các dòng chữ.
HD
かのじょのてがみはかんそだが、ぎょうかんからにじむじょうがこちらのむねをうった。
彼女の手紙は簡素だが、行間からにじむ情がこちらの胸を打った。
VILá thư của cô ấy giản dị, nhưng tình cảm thấm ra từ giữa những dòng chữ lại làm tôi xúc động.
HD
すいこうをおこたったげんこうは、どれほどちゃくそうがよくてもあらさがめだつ。
推敲を怠った原稿は、どれほど着想が良くても粗さが目立つ。
VIBản thảo lười gọt giũa thì dù ý tưởng có hay đến mấy, sự thô vụng vẫn lộ rõ.
HD
じょろん・ほんろん・けつろんというこうせいのこっかくが、このほうこくしょにはかけている。
序論・本論・結論という構成の骨格が、この報告書には欠けている。
VIBáo cáo này thiếu mất bộ khung bố cục gồm mở đầu, nội dung chính và kết luận.
HD
かいぎのぎじろくは、はつげんをちくいちかきおこすよりようしをおさえるほうがじつようてきだ。
会議の議事録は、発言を逐一書き起こすより要旨を押さえる方が実用的だ。
VIVới biên bản họp, nắm lấy ý chính thì thiết thực hơn là chép lại từng lời phát biểu.
HD
じょうしからは、もっとかんけつに、けつろんをさきにかくようくりかえしちゅういされた。
上司からは、もっと簡潔に、結論を先に書くよう繰り返し注意された。
VITôi bị cấp trên nhắc đi nhắc lại rằng phải viết ngắn gọn hơn và đưa kết luận lên trước.
HD
かんじょうろんにながされず、あくまでろんしにそくしてぎろんをすすめるべきだ。
感情論に流されず、あくまで論旨に即して議論を進めるべきだ。
VIKhông nên bị cuốn theo cảm tính mà phải bám sát mạch lập luận để tiếp tục thảo luận.
HD
まえおきがじょうちょうだと、かんじんのしゅちょうにたどりつくまえにどくしゃははなれてしまう。
前置きが冗長だと、肝心の主張にたどり着く前に読者は離れてしまう。
VINếu phần mở đầu dài dòng, người đọc sẽ bỏ đi trước khi kịp đến với luận điểm quan trọng.
HD
これまでのみゃくらくをふまえれば、かのはつげんのしんいはおのずとあきらかになる。
これまでの脈絡を踏まえれば、彼の発言の真意はおのずと明らかになる。
VINếu đặt vào mạch chuyện từ trước đến giờ thì ý thật trong lời anh ta tự khắc sáng tỏ.
HD
けいやくしょのようなぶんしょうでは、ぎょうかんをよむよちをのこしてはならない。
契約書のような文章では、行間を読む余地を残してはならない。
VITrong những văn bản như hợp đồng, không được để lại chỗ nào phải đọc giữa các dòng chữ.
HD
こうせいをくみなおし、むだなだんらくをけずって、ようやくろんしのかよったぶんしょうになった。
構成を組み直し、無駄な段落を削って、ようやく論旨の通った文章になった。
VISau khi dựng lại bố cục và cắt bỏ những đoạn thừa, cuối cùng bài viết cũng trở nên mạch lạc.
HD
しんぶんのコラムはじすうがかぎられるふん、きしょうてんけつの「てん」にくふうをこらす。
新聞のコラムは字数が限られる分、起承転結の「転」に工夫を凝らす。
VIVì chuyên mục trên báo bị giới hạn số chữ nên người viết dồn công sức vào phần "chuyển" của bố cục bốn phần.
HD
ようしをとりちがえたままようやくすると、げんぶんのいととかけはなれたぶんしょうができあがる。
要旨を取り違えたまま要約すると、原文の意図とかけ離れた文章ができあがる。
VINếu tóm tắt trong khi vẫn hiểu sai ý chính thì sẽ cho ra một văn bản xa rời hẳn ý đồ của bản gốc.

This theme gathers the vocabulary of writing craft that educated Japanese speakers use when discussing how a text is built and refined — revising, structuring, and sharpening prose. At the N1 level these words carry a formal, editorial register: you polish a draft (「締め切り前夜まで何度も推敲を重ね」), you judge whether an argument holds together (「彼の主張は論旨が一貫しており」), and you weigh what is left unsaid (「行間に言外の含みを忍ばせる」). Expect them in essays, reports, editorial feedback, and any discussion of good writing versus verbose or incoherent prose.