Trước, sau, trong khi
15 phrasesHD
食べる前に手を洗います
VIRửa tay trước khi ăn
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
帰った後で電話します
VIVề đến nhà rồi tôi sẽ gọi
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
留守の間に届きました
VIHàng tới lúc tôi đi vắng
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
明るいうちに帰ります
VITôi sẽ về khi trời còn sáng
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
忘れないうちに書きます
VIViết lại kẻo quên
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
出かけるところです
VITôi vừa định ra ngoài
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
終わったところです
VIVừa mới kết thúc xong
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
その時
VILúc đó
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
最近
VIDạo này
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
以前
VITrước đây
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
今のところ
VIHiện tại thì
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
そのうち
VINay mai
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
先に行ってください
VIAnh cứ đi trước đi
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
後にしましょう
VIĐể lát nữa hẵng làm
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
HD
同時に始まりました
VIĐã bắt đầu cùng lúc
Việc này đặt cạnh việc kia. Chỗ này tiếng Anh dùng giới từ, còn tiếng Nhật dùng danh từ.
Before, after, during in Japanese - 15 phrases you can play on a loop until they stick. Each one shows the characters, the reading and the meaning in six languages.