Họp & đề xuất
30 phrasesHD
議論が発散しがちなので、まずは論点を三つに整理してから進めさせてください。
VICuộc thảo luận hay bị loãng, nên cho phép tôi gom lại thành ba điểm trước rồi hãy tiếp tục.
HD
枝葉の議論に時間を割くより、本質的な論点を整理することが先決だ。
VIThay vì dành thời gian cho những tranh luận râu ria, sắp xếp lại các luận điểm cốt lõi mới là việc phải làm trước.
HD
双方の主張を一度整理した上で、改めて議論を深めていきたいと存じます。
VISau khi sắp xếp lại lập trường của cả hai phía, tôi muốn chúng ta đào sâu thảo luận thêm một lần nữa.
HD
その視点は見落としていました。もう少し議論を深める価値がありそうですね。
VIGóc nhìn đó tôi đã bỏ sót mất. Có vẻ đáng để chúng ta đào sâu thêm một chút.
HD
結論を急がず、リスク面についても議論を深めておくべきではないでしょうか。
VIThay vì vội đưa ra kết luận, chẳng phải chúng ta cũng nên bàn sâu hơn về mặt rủi ro hay sao?
HD
この予算規模になりますと、部長決裁では収まらず、稟議を上げる必要があります。
VIVới quy mô ngân sách thế này thì trưởng phòng duyệt là không đủ, cần phải trình phê duyệt lên trên.
HD
稟議書はもう回覧に回してありますが、役員の決裁が下りるまで数日かかる見込みです。
VITờ trình phê duyệt đã được chuyển đi rồi, nhưng dự kiến phải vài ngày nữa ban lãnh đạo mới duyệt xong.
HD
現場としては通したい案件だが、決裁権限を持つ本部長の理解を得られるかが鍵だ。
VIVề phía hiện trường thì chúng tôi muốn đề án này được thông qua, nhưng mấu chốt là có thuyết phục được vị giám đốc nắm quyền phê duyệt hay không.
HD
完成度は問いませんので、まずはたたき台として一案お持ちいただけますか。
VIChưa cần hoàn chỉnh đâu, trước hết bạn mang cho tôi một bản nháp để lấy cơ sở bàn bạc được không?
HD
これはあくまでたたき台ですので、遠慮なく異論を出していただいて構いません。
VIĐây chỉ là bản nháp để bàn bạc thôi, nên mọi người cứ thoải mái nêu ý kiến trái chiều.
HD
たたき台の段階で完璧を求めすぎると、かえって議論の余地を狭めてしまう。
VIĐòi hỏi sự hoàn hảo ngay từ giai đoạn bản nháp thì ngược lại chỉ làm hẹp đi khoảng trống cho thảo luận.
HD
多少時間がかかっても、拙速な決定より丁寧な合意形成を優先すべきだと考えます。
VIDù có mất chút thời gian, tôi cho rằng nên ưu tiên việc xây dựng đồng thuận cẩn thận hơn là một quyết định vội vàng.
HD
関係部署が多岐にわたるだけに、合意形成には相応の根回しが欠かせない。
VIChính vì liên quan đến nhiều bộ phận nên muốn đạt đồng thuận thì không thể thiếu việc đi tiền trạm bắt mối trước.
HD
反対意見を封じ込めて得た合意など、いざ実行の段になれば脆くも崩れるものだ。
VISự đồng thuận có được bằng cách bịt miệng ý kiến phản đối, đến lúc bắt tay vào làm sẽ đổ vỡ dễ dàng.
HD
技術的な課題が未解決である以上、この議題はいったん棚上げにせざるを得ない。
VIChừng nào các vấn đề kỹ thuật còn chưa được giải quyết thì buộc phải gác đề mục này lại đã.
HD
予算の折り合いがつかず、統合の話は結局棚上げのまま半年が過ぎてしまった。
VIKhông thỏa thuận được về ngân sách, chuyện sáp nhập rốt cuộc bị gác lại và nửa năm đã trôi qua.
HD
その問題を棚上げにしたところで、遅かれ早かれ向き合わざるを得なくなるでしょう。
VICó gác vấn đề đó lại thì sớm muộn gì cũng buộc phải đối mặt với nó thôi.
HD
ご提案の趣旨は理解いたしましたので、社内で前向きに検討させていただきます。
VITôi đã hiểu ý chính trong đề xuất của quý vị, chúng tôi sẽ xem xét một cách tích cực trong nội bộ.
HD
「前向きに検討する」という返答は、必ずしも承諾を意味するわけではないから注意が要る。
VICâu trả lời "chúng tôi sẽ xem xét tích cực" không nhất thiết có nghĩa là đồng ý, nên cần phải cẩn thận.
HD
全面的な導入は難しいものの、段階的な試行であれば前向きに検討したいと考えております。
VITriển khai toàn diện thì khó, nhưng nếu là thử nghiệm theo từng giai đoạn thì chúng tôi muốn xem xét một cách tích cực.
HD
本日の会議では結論を出さず、各自持ち帰って再検討することで一致した。
VICuộc họp hôm nay thống nhất chưa đưa ra kết luận, mà mỗi người mang về xem xét lại.
HD
論点が噛み合っていないので、一度立ち止まって前提から整理し直しませんか。
VICác luận điểm chưa khớp nhau, hay chúng ta dừng lại một chút rồi sắp xếp lại từ tiền đề nhé?
HD
感情論に流れかけた場を制し、彼は冷静に論点を整理し直してみせた。
VIAnh ấy kìm lại bầu không khí đang trôi về phía cảm tính rồi bình tĩnh sắp xếp lại các luận điểm cho mọi người thấy.
HD
たたき台がなければ議論の焦点も定まらないので、まず私が原案を用意します。
VIKhông có bản nháp thì thảo luận cũng chẳng có tiêu điểm, nên trước hết để tôi chuẩn bị bản dự thảo đầu tiên.
HD
稟議が差し戻された理由を精査したところ、費用対効果の説明が不十分だと判明した。
VIKhi soi kỹ lý do tờ trình bị trả lại, hóa ra phần giải trình về hiệu quả chi phí còn chưa đầy đủ.
HD
決裁が下りしだい、直ちに発注手続きに移れるよう手筈を整えておいてください。
VINgay khi có phê duyệt, hãy sắp xếp sẵn mọi thứ để có thể chuyển ngay sang thủ tục đặt hàng.
HD
この案件を棚上げにするか、リスクを承知で前に進めるか、今日こそ結論を出したい。
VIGác dự án này lại hay biết rủi ro mà vẫn tiến tới, hôm nay tôi muốn có kết luận cho bằng được.
HD
たたき台をもとに三度議論を重ね、ようやく全員が納得できる合意形成に至った。
VIDựa trên bản nháp và qua ba vòng thảo luận, cuối cùng chúng tôi đã đạt được đồng thuận mà mọi người đều chấp nhận.
HD
決裁者の一存で覆されぬよう、事前に論点を整理し、合意形成の道筋を示しておいた。
VIĐể không bị lật ngược chỉ vì ý riêng của người phê duyệt, tôi đã sắp xếp sẵn các luận điểm và vạch ra lộ trình đi tới đồng thuận.
HD
各部門の思惑が絡み合う中で合意形成を図るには、まず利害の論点を整理する必要がある。
VIMuốn tạo đồng thuận giữa những toan tính đan xen của các bộ phận thì trước hết cần sắp xếp rõ những điểm lợi ích va nhau.
This theme teaches the polished, indirect vocabulary of Japanese corporate meetings and decision-making, where consensus and face-saving matter as much as the proposal itself. You will hear these N1 expressions in boardrooms and formal email threads — from organizing the discussion, as in 「まずは論点を整理してから議論を深めましょう」, to the euphemisms of deferral and cautious approval, as in 「その件はいったん棚上げにせざるを得ない」 and the famously noncommittal 「前向きに検討させていただきます」. Master them and you can read what is really being decided beneath the formal register.