Thành ngữ bốn chữ
29 phrasesHD
現場の状況は刻一刻と変わるのだから、マニュアルに固執せず臨機応変に対応してほしい。
VITình hình tại hiện trường thay đổi từng phút từng giây, nên tôi muốn bạn linh hoạt ứng biến thay vì bám chặt vào sổ tay hướng dẫn.
HD
優れた交渉役というのは、相手の出方を見極めながら臨機応変に条件を練り直せる者を指す。
VIMột nhà đàm phán giỏi là người vừa đọc được nước đi của đối phương vừa linh hoạt điều chỉnh lại các điều kiện.
HD
想定外の事態が起きても慌てず、臨機応変な判断で被害を最小限に食い止めた。
VIDù xảy ra tình huống ngoài dự tính, anh ấy vẫn không hoảng, dùng phán đoán linh hoạt để chặn thiệt hại ở mức thấp nhất.
HD
彼の主張は一見もっともらしいが、結局は自社に有利なデータばかり並べた我田引水にすぎない。
VILập luận của anh ta thoạt nghe có lý, nhưng rốt cuộc chỉ là lối vun vén cho riêng mình, bày ra toàn dữ liệu có lợi cho công ty anh ta.
HD
どの部署も予算を確保しようと我田引水の理屈をこねるので、全体最適の議論が一向に進まない。
VIPhòng ban nào cũng vặn vẹo lý lẽ theo hướng vun vén cho mình để giữ ngân sách, nên cuộc thảo luận vì cái tối ưu chung chẳng nhích lên được chút nào.
HD
統計を都合よく切り取って引用するのは、我田引水と批判されても仕方があるまい。
VICắt xén số liệu thống kê rồi trích dẫn sao cho có lợi cho mình thì bị phê là vun vén cho bản thân cũng đành chịu thôi.
HD
順調に進んでいる時こそ、油断大敵という言葉を肝に銘じておくべきだ。
VIChính lúc mọi việc đang suôn sẻ mới càng phải khắc ghi rằng lơ là chính là kẻ thù lớn nhất.
HD
景気が回復基調にあるとはいえ、油断大敵で、いつ需要が冷え込むか分からない。
VIDù kinh tế đang trên đà hồi phục, chủ quan vẫn là kẻ thù lớn, chẳng biết khi nào nhu cầu lại nguội đi.
HD
軽微な不具合だと高をくくっていたが、油断大敵で、結局は大規模なリコールにまで発展した。
VIChúng tôi đã xem nhẹ, cho rằng đó chỉ là lỗi vặt, nhưng chủ quan quả là kẻ thù lớn, cuối cùng sự việc leo thang thành một đợt thu hồi quy mô lớn.
HD
古典を丹念に読み返すうちに、温故知新とはまさにこのことかと膝を打った。
VITrong lúc đọc lại kỹ lưỡng các tác phẩm kinh điển, tôi vỗ đùi nhận ra rằng ôn cũ biết mới chính là như thế này đây.
HD
最先端の技術開発においても、温故知新の姿勢で過去の失敗事例に学ぶことが欠かせない。
VINgay cả trong phát triển công nghệ tiên tiến nhất, việc học từ những thất bại quá khứ với tinh thần ôn cũ biết mới cũng là không thể thiếu.
HD
伝統工芸の職人たちは、温故知新の精神で先人の技を受け継ぎつつ新たな意匠を生み出している。
VINhững người thợ thủ công truyền thống, với tinh thần ôn cũ biết mới, vừa kế thừa kỹ nghệ của tiền nhân vừa sáng tạo ra những mẫu thiết kế mới.
HD
通勤時間に語学のポッドキャストを聞けば、暇つぶしにもなり勉強にもなって一石二鳥だ。
VINếu nghe podcast học ngoại ngữ trên đường đi làm thì vừa giết thời gian vừa học được, đúng là một mũi tên trúng hai đích.
HD
在宅勤務の導入は通勤負担の軽減と生産性の向上を同時に実現し、まさに一石二鳥の施策となった。
VIViệc áp dụng làm việc tại nhà cùng lúc giảm gánh nặng đi lại và nâng cao năng suất, quả là một chính sách một mũi tên trúng hai đích.
HD
廃材を再利用して家具を作れば、ごみも減り経費も抑えられて一石二鳥ではないか。
VINếu tái sử dụng vật liệu bỏ đi để làm đồ nội thất thì vừa giảm rác vừa tiết kiệm chi phí, chẳng phải là một mũi tên trúng hai đích sao?
HD
根拠のない噂を真に受けているうちに疑心暗鬼に陥り、同僚の何気ない一言まで疑うようになった。
VICứ tin thật vào những lời đồn vô căn cứ, tôi rơi vào trạng thái đa nghi, đến cả lời nói vu vơ của đồng nghiệp cũng đâm ra ngờ vực.
HD
情報が錯綜すると人々は疑心暗鬼になり、ありもしない陰謀を信じ込んでしまいがちだ。
VIKhi thông tin rối loạn chồng chéo, người ta trở nên đa nghi và dễ tin vào những âm mưu vốn không hề tồn tại.
HD
リストラの噂が広がってから、職場は疑心暗鬼の空気に包まれ、誰もが互いを牽制し合っている。
VITừ khi tin đồn cắt giảm nhân sự lan ra, nơi làm việc bao trùm bầu không khí ngờ vực, ai cũng dè chừng lẫn nhau.
HD
避難指示が二転三転したため、住民は右往左往するばかりで、結局逃げ遅れる者も出た。
VIVì lệnh sơ tán thay đổi tới lui mấy lần, người dân chỉ biết chạy loạn ngược xuôi, cuối cùng có người không kịp thoát thân.
HD
システム障害の一報が入った途端、担当者たちは対応をめぐって右往左往し始めた。
VINgay khi có tin hệ thống gặp sự cố, những người phụ trách bắt đầu chạy nháo nhào không biết ứng phó ra sao.
HD
事前の計画がずさんだと、いざという時に現場が右往左往する羽目になる。
VINếu kế hoạch chuẩn bị trước cẩu thả thì đến lúc hữu sự, hiện trường sẽ lâm vào cảnh chạy loạn ngược xuôi.
HD
新薬の開発は、無数の試行錯誤を重ねた末にようやく実を結ぶ、気の遠くなるような営みだ。
VIPhát triển thuốc mới là một công việc dài đến choáng váng, phải qua vô số lần thử và sai mới rốt cuộc đơm hoa kết trái.
HD
最適な配合を突き止めるまでには、地道な試行錯誤の積み重ねが不可欠だった。
VIĐể tìm ra được tỷ lệ pha trộn tối ưu, việc kiên trì tích lũy từng lần thử và sai là không thể thiếu.
HD
手探りの試行錯誤を繰り返すうちに、チームは次第に問題の核心をつかんでいった。
VITrong quá trình mò mẫm thử và sai lặp đi lặp lại, cả nhóm dần nắm được cốt lõi của vấn đề.
HD
健康のために始めたジム通いで無理をして体を壊しては、本末転倒もいいところだ。
VIĐi tập gym vì sức khỏe rồi lại gắng quá sức đến hỏng cả người thì đúng là làm ngược hết cả gốc ngọn.
HD
効率化のために導入したツールの管理に時間を取られては、本末転倒と言わざるを得ない。
VINếu đưa công cụ vào để tăng hiệu suất rồi lại mất thời gian quản lý chính công cụ đó thì phải nói là đã đảo lộn gốc ngọn.
HD
見栄えばかりを気にして肝心の中身をおろそかにするのは、本末転倒も甚だしい。
VIChỉ chăm chăm lo vẻ ngoài mà lơ là phần nội dung cốt yếu thì đúng là đảo lộn gốc ngọn quá thể.
HD
予期せぬ質問が飛んできても、彼女は動じることなく臨機応変に切り返してみせた。
VIDù bị ném cho câu hỏi bất ngờ, cô ấy vẫn không nao núng mà đối đáp lại rất linh hoạt.
HD
歴史から学ぶ温故知新の視点なくして、真の意味での改革などなし得ないだろう。
VIThiếu đi cái nhìn ôn cũ biết mới từ lịch sử, có lẽ chẳng thể thực hiện được cuộc cải cách nào đúng nghĩa.
This theme teaches well-known yojijukugo — four-character idioms that lend speech and writing an erudite, formal flavor prized at the N1 level. You'll hear them in boardrooms, editorials, and lectures whenever someone wants to compress a whole idea into four weighty characters, as in "臨機応変に対応してほしい" (respond flexibly to the situation), "油断大敵という言葉を肝に銘じておくべきだ" (keep in mind that carelessness is the great enemy), and "本末転倒と言わざるを得ない" (one can only call it putting the cart before the horse). Mastering their nuance lets you sound polished, incisive, and genuinely advanced.