Tục ngữ
29 phrasesHD
石の上にも三年というが、下積みの三年を経てようやく彼の演奏に深みが出てきた。
VIĐúng là có công mài sắt có ngày nên kim, sau ba năm chịu cảnh học việc, tiếng đàn của anh ấy cuối cùng cũng có chiều sâu.
HD
石の上にも三年と自らに言い聞かせ、彼女は華々しさとは無縁の基礎研究に黙々と打ち込んだ。
VITự nhủ có công mài sắt có ngày nên kim, cô ấy lặng lẽ dốc sức vào nghiên cứu cơ bản chẳng chút hào nhoáng.
HD
転職を繰り返す風潮の中、石の上にも三年という価値観はもはや時代遅れだと切り捨てる向きもある。
VIGiữa trào lưu nhảy việc liên tục, cũng có người gạt phăng quan niệm phải trụ lại ba năm là đã lỗi thời.
HD
どんなに理不尽な下働きでも、石の上にも三年、辛抱すればいつか報われると先輩は諭した。
VIĐàn anh khuyên rằng dù công việc sai vặt có vô lý đến đâu thì có công mài sắt có ngày nên kim, cứ nhẫn nại rồi sẽ được đền đáp.
HD
百戦錬磨の彼が初歩的なミスを犯すとは、まさに猿も木から落ちるとはこのことだ。
VIMột người dày dạn trận mạc như anh ấy lại mắc lỗi sơ đẳng, đúng là khỉ khôn cũng có lúc ngã cây.
HD
猿も木から落ちるというように、その道の権威ですら時に致命的な判断ミスを免れない。
VINhư câu khỉ khôn cũng có lúc ngã cây, ngay cả bậc quyền uy trong ngành đôi khi cũng không tránh khỏi phán đoán sai chí mạng.
HD
あれほど慎重な弁護士が期日を失念するとは、猿も木から落ちるものだと妙に感心してしまった。
VIMột luật sư cẩn thận đến thế mà lại quên mất ngày hẹn, tôi thấy nể một cách kỳ lạ, quả là khỉ khôn cũng có lúc ngã cây.
HD
猿も木から落ちるとはいえ、一流と称される者の失態は世間の耳目を集めずにはおかない。
VIDù khỉ khôn cũng có lúc ngã cây, sai sót của một người được ca là hàng đầu vẫn không thể không thu hút sự chú ý của dư luận.
HD
急がば回れで、拙速な導入を避け、まずは小規模な実証実験から着実に進めるべきだ。
VIDục tốc bất đạt, chúng ta nên tránh triển khai vội vàng mà bắt đầu vững chắc từ thử nghiệm quy mô nhỏ.
HD
納期に追われているときこそ、急がば回れの精神で手順を一つひとつ確認したほうが結局は早い。
VIChính lúc bị hạn chót dí sau lưng, tinh thần dục tốc bất đạt - kiểm tra từng bước một - lại hóa ra nhanh hơn.
HD
急がば回れというが、基礎を疎かにして応用に走った付けは、後になって必ず回ってくる。
VINgười ta bảo dục tốc bất đạt: cái giá của việc bỏ bê nền tảng mà lao vào phần nâng cao thế nào cũng phải trả về sau.
HD
目先の効率にとらわれず、急がば回れとばかりに、あえて遠回りな検証プロセスを選んだ。
VIKhông mắc kẹt vào hiệu quả trước mắt, chúng tôi cố ý chọn quy trình kiểm chứng vòng vo hơn, đúng tinh thần dục tốc bất đạt.
HD
一度口にした暴言は覆水盆に返らず、いくら詫びたところで失われた信頼は戻らない。
VILời cay nghiệt một khi đã thốt ra thì như bát nước đổ đi, có xin lỗi bao nhiêu cũng chẳng lấy lại được niềm tin đã mất.
HD
契約書に署名してしまった以上、覆水盆に返らずで、今さら条件の撤回を求めても詮無いことだ。
VIĐã ký vào hợp đồng rồi thì như bát nước đổ đi, giờ có đòi rút lại điều khoản cũng vô ích.
HD
覆水盆に返らずとはいえ、彼はなおも過去の栄光にすがり、破局した関係の修復を諦めきれずにいた。
VIDù nước đã đổ khỏi bát, anh ta vẫn bám vào vinh quang xưa, không sao dứt được ý định hàn gắn mối quan hệ đã tan vỡ.
HD
一時の激情に駆られて放った言葉が、覆水盆に返らぬ結果を招いたことを、彼は生涯悔いた。
VIAnh hối hận cả đời vì những lời buông ra trong cơn nóng giận nhất thời đã gây nên hậu quả không thể vãn hồi, như bát nước đã đổ.
HD
二兎を追う者は一兎をも得ずというように、あれもこれもと欲張った企画は結局どれも中途半端に終わった。
VIĐúng như câu bắt cá hai tay thì tuột cả hai, dự án tham lam ôm đồm đủ thứ cuối cùng chẳng ra đâu vào đâu.
HD
学業と起業を同時に成し遂げようとした彼は、二兎を追う者の轍を踏み、いずれも道半ばで頓挫した。
VICố cùng lúc vừa học vừa khởi nghiệp, anh ta đi vào vết xe của kẻ bắt cá hai tay, cả hai đều dở dang giữa chừng.
HD
事業の多角化と称して手を広げすぎれば、二兎を追う者となり、本業の屋台骨すら揺らぎかねない。
VIMở rộng quá đà nhân danh đa dạng hóa kinh doanh thì sẽ thành kẻ bắt cá hai tay, đến cả xương sống của mảng cốt lõi cũng có thể lung lay.
HD
二兎を追う者は一兎をも得ず、まずは優先順位を明確にし、資源を一点に集中させることが肝要だ。
VIBắt cá hai tay thì tuột cả hai; điều cốt yếu là trước hết phải làm rõ thứ tự ưu tiên và dồn nguồn lực vào một điểm.
HD
備えあれば憂いなしというとおり、平時からの周到な危機管理こそが有事の被害を最小限に食い止める。
VIĐúng như câu cẩn tắc vô ưu, chính việc quản trị rủi ro chu đáo từ thời bình mới giữ được thiệt hại ở mức thấp nhất khi biến cố xảy ra.
HD
保険は無駄だと侮る人もいるが、備えあれば憂いなしで、万一の際にその真価が問われる。
VICó người xem thường bảo hiểm là phí tiền, nhưng cẩn tắc vô ưu, giá trị thật của nó chỉ được kiểm chứng khi điều không ngờ xảy ra.
HD
備えあれば憂いなしを座右の銘とし、彼は起こりうるあらゆる事態を想定して代替案を練り上げた。
VILấy cẩn tắc vô ưu làm phương châm, anh ấy hình dung mọi tình huống có thể xảy ra và vạch sẵn phương án dự phòng cho từng cái.
HD
大震災の教訓を風化させぬためにも、備えあれば憂いなしの心構えを社会全体で共有すべきだ。
VIĐể bài học từ trận đại địa chấn không phai nhạt, cả xã hội nên cùng chia sẻ tinh thần cẩn tắc vô ưu.
HD
下積み時代を思えば、石の上にも三年どころか、ここまで来るのに優に十年はかかった。
VINghĩ về quãng thời gian học việc, đâu chỉ ba năm, để đi được đến đây tôi đã mất trọn mười năm.
HD
彼の失言を責める前に、猿も木から落ちるのだと、自らの慢心を戒めるのが筋だろう。
VITrước khi trách anh ta lỡ lời, lẽ phải là hãy nhớ khỉ khôn cũng có lúc ngã cây mà tự răn cái tính tự mãn của mình.
HD
一攫千金を狙う投資話には、急がば回れ、地道な積立こそ王道だと釘を刺しておいた。
VIVới những lời mời đầu tư hòng làm giàu nhanh, tôi đã dặn dò rằng dục tốc bất đạt, tích lũy bền bỉ mới là con đường chính đạo.
HD
理想と現実の双方を追い求めるあまり、二兎を追う者の愚を犯してはならないと自戒している。
VITôi luôn tự răn mình đừng phạm phải cái dại của kẻ bắt cá hai tay khi cùng lúc đuổi theo cả lý tưởng lẫn hiện thực.
HD
資金繰りが行き詰まってからでは覆水盆に返らず、経営者は常に最悪の事態を織り込んでおくべきだ。
VIĐến khi dòng tiền đã cạn thì như bát nước đổ đi, nên người quản lý phải luôn tính sẵn cả kịch bản xấu nhất.
This theme teaches classic Japanese proverbs (ことわざ) as they are actually woven into educated adult speech and writing—advice, commentary, and reflection—rather than as dictionary entries. At the N1 level these sayings carry a formal, sometimes literary weight and are often deployed with concessive nuance or gentle admonition, as in 猿も木から落ちるというように、その道の権威ですら判断ミスを免れない, 急がば回れで、拙速な導入を避けるべきだ, and 一度口にした暴言は覆水盆に返らず. Master them and you can add persuasive, culturally resonant force to arguments about perseverance, caution, regret, and preparedness.