Giá trị & niềm tin
29 phrasesHD
彼はどんな逆境に立たされても、自らの信念を曲げることはなかった。
VIDù bị đẩy vào nghịch cảnh nào, anh ấy cũng chưa từng bẻ cong niềm tin của mình.
HD
揺るぎない信念を持って臨まなければ、この改革は途中で頓挫するだろう。
VINếu không bắt tay vào với một niềm tin không lay chuyển thì cuộc cải cách này sẽ đổ vỡ giữa chừng.
HD
これだけの大事業を引き受ける以上、失敗すれば全責任を負う覚悟はできている。
VIĐã nhận lấy công việc lớn thế này thì tôi cũng sẵn sàng gánh toàn bộ trách nhiệm nếu thất bại.
HD
退路を断って独立する覚悟を決めた彼女の目には、もう迷いはなかった。
VITrong đôi mắt của cô ấy, người đã quyết chặt đường lui để ra làm riêng, không còn chút do dự nào.
HD
批判の矢面に立つ覚悟なくして、組織の改革など成し遂げられまい。
VIKhông có quyết tâm đứng ra hứng mũi dùi chỉ trích thì đừng hòng cải cách được tổ chức.
HD
職人としての矜持が、彼に妥協を許さなかった。
VILòng tự trọng của một người thợ không cho phép anh ấy thỏa hiệp.
HD
いかに困窮しようとも、報道人としての矜持だけは失うまいと心に誓った。
VIDù có túng quẫn đến đâu, anh ấy vẫn thề với lòng rằng sẽ không đánh mất khí tiết của một người làm báo.
HD
三代続くこの店を守り抜いてきたことが、父の何よりの誇りだった。
VIViệc giữ được cửa tiệm ba đời này là niềm tự hào lớn nhất của cha tôi.
HD
名もなき仕事に誇りを持てるかどうかが、その人の器を決めるのだと思う。
VITôi nghĩ việc một người có thể tự hào với công việc thầm lặng hay không mới quyết định tầm vóc của người đó.
HD
良心の呵責に耐えかね、彼はついに不正を内部告発するに至った。
VIKhông chịu nổi sự cắn rứt lương tâm, cuối cùng anh ấy đã tố giác vụ gian lận từ bên trong.
HD
いくら命じられたとはいえ、良心に背く行為に手を染めるわけにはいかない。
VIDù có bị ra lệnh đến đâu, tôi cũng không thể nhúng tay vào việc trái với lương tâm.
HD
一片の良心すら持ち合わせない権力者ほど、始末に負えないものはない。
VIKhông gì khó trị hơn một kẻ nắm quyền không có lấy một mảy may lương tâm.
HD
効率のためなら何を犠牲にしてもいいという考えだけは、私には譲れない一線だ。
VICái ý nghĩ rằng vì hiệu quả thì hy sinh gì cũng được là ranh giới duy nhất tôi không thể nhượng bộ.
HD
交渉の余地はいくらでもあるが、品質に関してだけは断じて譲れない。
VIChuyện gì cũng có thể thương lượng, riêng chất lượng thì tuyệt đối không nhân nhượng.
HD
上司の顔色をうかがう前に、まず筋を通すのが彼のやり方だった。
VITrước khi dò xét sắc mặt cấp trên, giữ đúng lẽ phải mới là điều đến trước - đó là cách của anh ấy.
HD
損得を抜きにしてでも筋を通そうとする姿勢が、周囲の信頼を勝ち得たのだ。
VIChính thái độ giữ đúng đạo lý ngay cả khi phải gạt chuyện thiệt hơn sang một bên đã giúp anh ấy giành được lòng tin của mọi người.
HD
地位が上がるほど、事業を興した頃の初心を忘れがちになる。
VICàng lên cao chức vị, người ta càng dễ quên cái tâm ban đầu lúc mới khởi nghiệp.
HD
初心に立ち返り、一から出直す覚悟でこの難局に臨みたい。
VITôi muốn đối diện với thế khó này bằng quyết tâm trở về cái tâm ban đầu và làm lại từ đầu.
HD
無駄を一切そぎ落とすという彼の美学は、作品の隅々にまで貫かれていた。
VIMỹ học gọt bỏ hết mọi thứ thừa thãi của ông ấy xuyên suốt tới từng ngóc ngách của tác phẩm.
HD
頼まれ事は断らないというのが、亡き師の美学だった。
VIKhông bao giờ từ chối lời nhờ vả là lẽ sống của người thầy đã khuất của tôi.
HD
大勢に流されず自説を貫く彼の姿には、確固たる信念がにじみ出ていた。
VIỞ hình ảnh anh ấy kiên trì quan điểm riêng mà không chạy theo số đông toát lên một niềm tin vững chắc.
HD
たとえ孤立無援になろうとも真実を語り続ける、それが記者としての私の覚悟だ。
VIDù có phải đơn độc không ai giúp thì vẫn tiếp tục nói lên sự thật, đó là quyết tâm của tôi với tư cách một nhà báo.
HD
誇りを持って働ける職場をつくることこそ、経営者の責務ではないか。
VIChẳng phải tạo ra một nơi làm việc để người ta có thể làm việc trong tự hào mới chính là trách nhiệm của người quản lý hay sao?
HD
大国の顔色をうかがうばかりでは、一国としての矜持が問われよう。
VINếu chỉ biết dò xét sắc mặt các cường quốc thì khí tiết của một quốc gia hẳn sẽ bị đặt dấu hỏi.
HD
学問の府たる大学は、社会の良心としての役割を担っている。
VITrường đại học, với tư cách là chốn học thuật, gánh vác vai trò làm lương tâm của xã hội.
HD
家族との時間だけは、どれほど多忙であろうと譲れないと決めている。
VITôi đã quyết rằng thời gian dành cho gia đình là thứ duy nhất không nhượng bộ, dù bận đến đâu đi nữa.
HD
恩義を受けた相手には、たとえ不利になろうと筋を通すのが人の道だ。
VICư xử phải đạo với người từng ban ơn cho mình, dù có thiệt thòi, đó mới là đạo làm người.
HD
「初心忘るべからず」とは、芸の道の厳しさを説いた世阿弥の言葉である。
VI"Đừng quên cái tâm ban đầu" là lời của Zeami, người đã dạy về sự khắc nghiệt trên con đường nghệ thuật.
HD
弱音を吐かず、黙して結果で示す——それが彼一流の美学だった。
VIKhông than vãn nửa lời, lặng im và để kết quả lên tiếng - đó là mỹ học riêng của anh ấy.
This theme teaches the vocabulary of values and beliefs at N1 level — the formal, weighty words adults use to speak of conviction, resolve, and personal principle. You will hear them in speeches, editorials, and heartfelt declarations, as in 「自らの信念を曲げることはなかった」 (he never bent his convictions), 「職人としての矜持が、彼に妥協を許さなかった」 (his pride as a craftsman would not let him compromise), and 「品質に関してだけは断じて譲れない」 (on quality alone I will absolutely not yield). Words like 覚悟, 良心, 初心 and 美学 carry a dignified, often literary register reserved for moments when someone stakes their integrity and pride.