Tinh tế & hàm ý
29 phrasesHD
彼女の言葉の端々に、辞意を固めた気配がありありと感じられた。
VITrong từng lời của cô ấy, có thể cảm nhận rõ mồn một dấu hiệu rằng cô đã quyết định từ chức.
HD
演奏が終わってもなお、会場には言い知れぬ余韻が漂っていた。
VIDù buổi diễn đã kết thúc, một dư âm khó tả vẫn còn vương vấn trong khán phòng.
HD
部長の「まあ、追々考えよう」という言葉には、明らかに含みがあった。
VICâu nói của trưởng phòng "thôi thì từ từ tính sau" rõ ràng có hàm ý ẩn bên trong.
HD
あえて多くを語らない彼の胸中を察するに余りある。
VIKhông khó để hình dung tâm sự trong lòng người cố tình nói rất ít như anh ấy.
HD
この報告書は結論を明言していないが、行間を読めば反対の立場は明白だ。
VIBản báo cáo này không nói thẳng kết luận, nhưng đọc giữa các dòng thì lập trường phản đối là rõ mười mươi.
HD
こうなった以上、一度腹を割って話し合わなければ、この溝は埋まらないだろう。
VIĐã đến nước này thì nếu không ngồi lại nói chuyện thẳng thắn một lần, khoảng cách này sẽ chẳng thể lấp được.
HD
日本社会における本音と建前の使い分けは、外国人には殊のほか難解らしい。
VICách xã hội Nhật phân biệt giữa lòng thật và bề ngoài xã giao có vẻ đặc biệt khó hiểu với người nước ngoài.
HD
この業界では、初対面で報酬の話を切り出さないのが暗黙の了解となっている。
VITrong ngành này, không đề cập chuyện thù lao ngay lần gặp đầu là điều ngầm hiểu với nhau.
HD
反対されると察したのか、彼は提案を口にする気配すら見せなかった。
VICó lẽ cảm nhận được rằng sẽ bị phản đối, anh ta không hề tỏ ra sẽ nói ra đề xuất của mình.
HD
事情を察してか、彼女はそれ以上何も問い質そうとはしなかった。
VICó lẽ đã đoán được tình hình, cô ấy không cố hỏi thêm gì nữa.
HD
名残惜しさの余韻を残したまま、二人はそれぞれの道を歩み出した。
VIVới nỗi lưu luyến còn đọng lại, hai người bắt đầu bước đi trên những con đường riêng.
HD
「ご健闘を祈ります」という一文には、暗に別れを告げる含みが読み取れた。
VITrong câu "chúc anh mọi điều tốt lành" có thể đọc ra hàm ý ngầm của một lời từ biệt.
HD
外交文書は往々にして玉虫色で、真意を掴むには行間を読む力が問われる。
VIVăn kiện ngoại giao thường mập mờ cố ý, nên muốn nắm được ý thật thì cần khả năng đọc giữa các dòng chữ.
HD
建前ばかり並べていないで、そろそろ腹を割ってはどうか。
VIĐừng chỉ nói mấy lời khách sáo nữa, đã đến lúc anh nên nói thật lòng rồi chứ?
HD
会議での発言は建前に過ぎず、彼の本音は根回しの場で語られていた。
VINhững gì anh ta phát biểu trong cuộc họp chỉ là bề ngoài, ý thật của anh ta được nói ra ở chỗ đi tiền trạm.
HD
誰が言い出すでもなく、その話題には触れないという暗黙の了解が働いていた。
VIChẳng ai nói ra, nhưng có một sự ngầm hiểu rằng không được đụng đến chủ đề đó.
HD
長年連れ添った妻には、夫の些細な心の動きの気配まで手に取るように分かる。
VIVới người vợ đã bên nhau bao năm, đến những rung động nhỏ nhất trong lòng chồng cũng rõ như trong lòng bàn tay.
HD
空気を察する能力に長けた彼は、絶妙な間合いで話を切り上げた。
VIVốn giỏi đọc bầu không khí, anh ấy đã khép lại câu chuyện đúng vào thời điểm tuyệt hảo.
HD
上司の返事は肯定とも否定ともつかず、どこか含みを持たせた言い回しだった。
VICâu trả lời của cấp trên chẳng rõ đồng ý hay từ chối, là một lối nói cố tình để lại điều chưa nói ra.
HD
彼の手紙は淡々としているが、行間ににじむ孤独を読み取らずにはいられない。
VILá thư của anh ấy đạm bạc, nhưng người ta không thể không đọc ra nỗi cô đơn thấm giữa các dòng chữ.
HD
物語は結末を描かず、読者の想像に委ねる形で深い余韻を残す。
VICâu chuyện không vẽ ra cái kết mà để mặc trí tưởng tượng của người đọc, nhờ vậy để lại dư âm sâu lắng.
HD
腹を割って話せる友が一人でもいれば、人生はそう捨てたものではない。
VIChỉ cần có một người bạn để nói thật lòng thôi thì cuộc đời cũng không đến nỗi nào.
HD
定時後の連絡は控えるというのが、この職場の暗黙の了解だ。
VIKhông liên lạc với nhau sau giờ làm là điều ngầm hiểu ở nơi làm việc này.
HD
交渉が決裂しかねない不穏な気配を、一同は早くから感じ取っていた。
VIMọi người có mặt đã cảm nhận từ sớm những dấu hiệu chẳng lành rằng đàm phán có thể đổ vỡ.
HD
建前上は中立を装いつつ、本音では一方に肩入れしているのは周知の事実だ。
VIAi cũng biết ngoài mặt anh ta giả vờ trung lập nhưng trong lòng lại nghiêng về một phía.
HD
言外の意を察するのが苦手な私は、しばしば場の空気を読み損ねる。
VIVốn dở trong việc nắm bắt ý ngoài lời, tôi thường đọc sai bầu không khí của tình huống.
HD
選考結果について、担当者は言葉を濁し、含みのある態度に終始した。
VIVề kết quả tuyển chọn, người phụ trách nói vòng vo, giữ thái độ úp mở suốt từ đầu đến cuối.
HD
政治家の答弁は、行間を読まなければ真意を掴みかねる代物だ。
VILời đáp của chính trị gia là thứ mà không đọc giữa các dòng thì khó lòng nắm được ý thật.
HD
別れ際の彼の一言が、いつまでも胸に余韻を引いて離れなかった。
VICâu nói duy nhất của anh lúc chia tay cứ đọng mãi trong lòng tôi, âm vang không chịu tan.
This theme trains the ear for what Japanese leaves unsaid — the signs (気配), the lingering resonance (余韻), and the implications (含み) that live beneath the surface of polite speech. At N1 level you learn to read between the lines (行間を読む), to sense what a speaker means without stating it (察する), and to navigate the gap between true feelings and public facade (本音と建前) as well as unspoken group consensus (暗黙の了解). Hear how a phrase like 「まあ、追々考えよう」という言葉には、明らかに含みがあった carries a hidden refusal, how 行間を読めば反対の立場は明白だ decodes a text's real stance, and how 一度腹を割って話し合わなければ this rift cannot be bridged.