Giới hạn
29 phrasesHD
この難局を打開できる人物は、彼をおいて他にはいまい。
VINgười có thể phá vỡ thế bí này chắc không ai khác ngoài anh ấy.
HD
伝統芸能の継承をこの人に託すとすれば、あの名人をおいて考えられない。
VINếu phải giao việc kế thừa nghệ thuật truyền thống cho ai đó thì không thể nghĩ ra ai ngoài bậc danh nhân ấy.
HD
これほどの大役を任せられるのは、君をおいてほかにいない。
VIVai trò lớn lao thế này thì không giao được cho ai khác ngoài cậu.
HD
地域医療を長年支えてきた点で、この病院をおいて頼れる存在はない。
VIXét về việc đã gánh vác y tế địa phương suốt nhiều năm thì không nơi nào đáng tin cậy hơn bệnh viện này.
HD
今この改革を断行できるのは、現政権をおいて他にないだろう。
VILúc này, người có thể quyết liệt thực hiện cuộc cải cách ấy chắc không ai ngoài chính quyền đương nhiệm.
HD
老舗ならではの細やかな心配りが、客足の絶えない理由なのだろう。
VISự chu đáo tỉ mỉ chỉ tiệm lâu đời mới có hẳn là lý do khách không bao giờ ngớt.
HD
この地方ならではの素朴な味わいは、都会では決して再現できない。
VIHương vị mộc mạc chỉ vùng này mới có thì ở thành phố không tài nào tái hiện nổi.
HD
職人ならではのこだわりが、一つ一つの製品に息づいている。
VISự cầu kỳ chỉ người thợ lành nghề mới có đang sống trong từng sản phẩm một.
HD
現場を知る者ならではの説得力ある提言だと、皆が耳を傾けた。
VIMọi người đều lắng nghe vì đó là đề xuất đầy sức thuyết phục mà chỉ người hiểu hiện trường mới đưa ra được.
HD
長い歴史を持つ大学ならではの、自由闊達な学風がここにはある。
VIỞ đây có bầu không khí học thuật tự do phóng khoáng mà chỉ một trường đại học bề dày lịch sử mới có.
HD
生放送ならではの緊張感が、視聴者を画面に釘付けにした。
VISự căng thẳng chỉ có ở chương trình phát trực tiếp đã ghim chặt khán giả vào màn hình.
HD
少子高齢化は、何もこの国に限ったことではない。
VITình trạng ít trẻ em và già hóa dân số đâu phải chuyện riêng của nước này.
HD
情報漏洩の危険は、大企業に限ったことではなく、中小にも及ぶ。
VINguy cơ rò rỉ thông tin không chỉ giới hạn ở các tập đoàn lớn mà còn lan tới cả doanh nghiệp vừa và nhỏ.
HD
彼が約束を破るのは、今回に限ったことではない。
VIChuyện anh ta thất hứa đâu phải chỉ riêng lần này.
HD
人手不足に悩まされているのは、介護業界に限ったことではない。
VIChuyện khổ sở vì thiếu nhân lực đâu chỉ riêng ngành chăm sóc người già.
HD
政治への無関心は、若者に限ったことではないはずだ。
VISự thờ ơ với chính trị hẳn không phải chuyện riêng của giới trẻ.
HD
本日の会議をもって、当委員会は解散といたします。
VIKể từ cuộc họp hôm nay, ủy ban chúng tôi xin tuyên bố giải thể.
HD
誠意をもって対応すれば、必ずや相手の理解も得られよう。
VINếu ứng xử bằng sự chân thành thì nhất định sẽ nhận được sự thấu hiểu từ đối phương.
HD
選考の結果は、書面をもって通知させていただきます。
VIKết quả tuyển chọn sẽ được chúng tôi thông báo bằng văn bản.
HD
三月三十一日をもって、当店は長い歴史に幕を下ろします。
VIKể từ ngày 31 tháng 3, cửa hàng chúng tôi sẽ khép lại chặng đường lịch sử dài của mình.
HD
彼の類まれな才能をもってしても、その難題は解けなかった。
VINgay cả với tài năng hiếm có của anh ấy, bài toán hóc búa đó vẫn không giải nổi.
HD
万全の準備は整った。あとはただ結果を待つのみだ。
VIMọi khâu chuẩn bị đã hoàn tất. Giờ chỉ còn việc chờ kết quả.
HD
弁明の余地はなく、ただ謝罪あるのみである。
VIKhông còn chỗ nào để biện bạch, chỉ còn cách xin lỗi mà thôi.
HD
私にできることは、ただ彼の無事を祈るのみだった。
VIĐiều duy nhất tôi có thể làm chỉ là cầu cho anh ấy được bình an.
HD
議論は尽くした。今はただ実行あるのみだ。
VIBàn bạc đã cạn lời. Giờ chỉ còn bắt tay vào làm.
HD
多少の見解の相違こそあれ、大筋では両者の意見は一致している。
VITuy có đôi chút khác biệt quan điểm, nhưng về đại thể ý kiến hai bên là thống nhất.
HD
表現に稚拙さこそあれ、この論文には独創的な着想が光っている。
VITuy cách diễn đạt còn vụng về, bài luận này vẫn tỏa sáng bởi ý tưởng độc đáo.
HD
程度の差こそあれ、誰しも老いへの不安を抱えているものだ。
VIDù mức độ khác nhau, ai cũng mang trong lòng nỗi lo về tuổi già.
HD
困難こそあれ、この事業を諦めるという選択肢は我々にはない。
VIKhó khăn thì có, nhưng chúng tôi không có lựa chọn từ bỏ công việc này.
This theme teaches advanced N1 expressions for limitation and singling out — grammar used to declare that something or someone stands alone as the sole possibility, the exclusive case, or the one true source. In formal, literary, and news registers you will hear singling-out patterns like 「この難局を打開できる人物は、彼をおいて他にはいまい」 and appreciations of the uniquely characteristic, as in 「老舗ならではの細やかな心配りが、客足の絶えない理由なのだろう」. Others broaden or narrow scope with dignity, from 「少子高齢化は、何もこの国に限ったことではない」 to the resolute 「あとはただ結果を待つのみだ」 and the concessive 「多少の見解の相違こそあれ」.