Mức độ
29 phrasesHD
立てないほど足が痛い。
VIChân tôi đau đến mức không đứng nổi.
HD
彼はプロだけあって、演奏が素晴らしい。
VIĐúng là dân chuyên nghiệp, anh ấy chơi nhạc thật tuyệt vời.
HD
死ぬほど疲れたので、今日はもう寝る。
VIMệt muốn chết nên hôm nay tôi đi ngủ đây.
HD
これくらいの寒さなら、まだ我慢できる。
VILạnh cỡ này thì tôi vẫn chịu được.
HD
さすが老舗だけあって、サービスが行き届いている。
VIĐúng là cửa hàng lâu đời, dịch vụ chu đáo đến từng chi tiết.
HD
泣きたいくらい悔しい思いをした。
VITôi ấm ức đến mức muốn khóc.
HD
考えれば考えるほど、分からなくなってくる。
VICàng nghĩ tôi lại càng không hiểu.
HD
彼女は留学しただけあって、英語がぺらぺらだ。
VIĐúng là đã đi du học, cô ấy nói tiếng Anh làu làu.
HD
一晩では終わらないほどの仕事量だ。
VIĐây là khối lượng công việc không thể xong trong một đêm.
HD
手伝ってくれるなら、これくらいのお礼はさせてほしい。
VINếu bạn đã giúp thì ít nhất hãy để tôi cảm ơn chừng này.
HD
この町は観光地だけあって、外国人が多い。
VIĐúng là khu du lịch, thị trấn này có nhiều người nước ngoài.
HD
山の頂上は、息が白くなるほど寒かった。
VITrên đỉnh núi lạnh đến mức hơi thở hóa trắng.
HD
挨拶くらい、きちんとするべきだ。
VIÍt ra thì chào hỏi cũng phải cho đàng hoàng.
HD
名門校だけあって、卒業生には有名人が多い。
VIĐúng là trường danh tiếng, cựu học sinh có nhiều người nổi tiếng.
HD
涙が出るほど笑ったのは久しぶりだ。
VILâu lắm rồi tôi mới cười đến chảy nước mắt.
HD
一人で運べないくらい重い荷物だった。
VIĐó là kiện hành lý nặng đến mức một mình tôi không khiêng nổi.
HD
苦労しただけあって、この成功には価値がある。
VIĐúng với công sức vất vả đã bỏ ra, thành công này thật đáng giá.
HD
声が枯れるほど応援した。
VITôi cổ vũ đến khản cả giọng.
HD
冗談かと思うくらい、話がうますぎる。
VIChuyện ngon đến mức tôi ngờ rằng đây là trò đùa.
HD
練習を重ねただけあって、本番は完璧だった。
VIĐúng với công luyện tập, buổi biểu diễn chính thức thật hoàn hảo.
HD
あの人の親切には、感謝してもしきれないくらいだ。
VILòng tốt của người ấy, tôi cảm ơn bao nhiêu cũng không đủ.
HD
都会だけあって、深夜でも店が開いている。
VIĐúng là thành phố lớn, khuya rồi mà hàng quán vẫn mở.
HD
数えきれないほどの星が空に輝いていた。
VIVô số ngôi sao lấp lánh trên bầu trời.
HD
せめて一言、謝るくらいしてもいいのに。
VIÍt nhất cũng nên nói một câu xin lỗi chứ.
HD
高いだけあって、この時計は精度が違う。
VIĐúng với cái giá đắt, độ chính xác của chiếc đồng hồ này khác hẳn.
HD
顔も見たくないほど彼に腹が立っている。
VITôi giận anh ta đến mức không muốn nhìn mặt.
HD
期待していただけあって、映画は見応えがあった。
VIĐúng như mong đợi, bộ phim rất đáng xem.
HD
手が震えるくらい緊張していた。
VITôi hồi hộp đến mức run cả tay.
HD
経験を積んだだけあって、彼の対応は落ち着いている。
VIĐúng là đã tích lũy kinh nghiệm, cách anh ấy ứng phó rất điềm tĩnh.
Here degree is painted by comparison, often hyperbole. ほど and くらい stretch to the extreme — 「死ぬほど疲れた」 (dead tired) and 「泣きたいくらい悔しい」 (frustrated enough to cry). But だけあって is different: it credits a result to a deserved reputation, as in 「彼はプロだけあって、演奏が素晴らしい」 — 'he's a pro, so no wonder.' Use it only when the outcome lives up to the cause.