Dáng vẻ & trạng thái
29 phrasesHD
電気をつけっぱなしで出かけてしまった。
VITôi đã ra khỏi nhà mà để đèn bật nguyên.
HD
靴を履いたまま部屋に上がらないでください。
VIXin đừng đi cả giày vào phòng.
HD
彼とは十年前に別れたきり、一度も会っていない。
VITôi chia tay anh ấy mười năm trước và từ đó chưa gặp lại lần nào.
HD
窓を開けっぱなしにしていたら、部屋が虫だらけになった。
VITôi để cửa sổ mở toang nên phòng đầy côn trùng.
HD
祖母は昔のままの家に今も住んでいる。
VIBà tôi đến giờ vẫn sống trong căn nhà y như ngày xưa.
HD
彼は出て行ったきり、二度と戻ってこなかった。
VIAnh ấy bỏ đi rồi không bao giờ trở lại.
HD
テレビをつけっぱなしで寝てしまうのは体に良くない。
VINgủ quên mà để tivi bật suốt thì không tốt cho sức khỏe.
HD
疲れていたので、服を着たまま寝てしまった。
VIVì mệt nên tôi ngủ quên nguyên cả bộ quần áo trên người.
HD
水を出しっぱなしにすると、水道代がかさむ。
VIĐể nước chảy suốt thì tiền nước sẽ đội lên.
HD
事実をありのまま伝えることが大切だ。
VITruyền đạt sự thật đúng như nó vốn có là điều quan trọng.
HD
子供が朝から出かけたきり、まだ帰ってこない。
VICon tôi đi từ sáng đến giờ vẫn chưa về.
HD
エアコンをつけっぱなしにしないよう気をつけている。
VITôi luôn để ý không để điều hòa chạy suốt.
HD
立ったまま食事をするのは行儀が悪い。
VIVừa đứng vừa ăn là không có phép lịch sự.
HD
あの日彼に会ったきり、連絡が途絶えてしまった。
VITừ hôm gặp anh ấy ngày đó, mọi liên lạc đều đứt hẳn.
HD
引き出しを開けっぱなしにしないでね。
VIĐừng để ngăn kéo mở toang thế nhé.
HD
化粧をしたまま寝ると、肌に良くないそうだ。
VINghe nói ngủ mà vẫn để nguyên lớp trang điểm thì không tốt cho da.
HD
彼女は一人娘を残したまま、遠い町へ引っ越した。
VICô ấy chuyển đến một thị trấn xa, để lại đứa con gái duy nhất.
HD
借りた本をそのままにして、返すのを忘れていた。
VITôi cứ để nguyên cuốn sách mượn ở đó rồi quên trả.
HD
パソコンをつけっぱなしで会議に行ってしまった。
VITôi đi họp mà để nguyên máy tính đang bật.
HD
一度読んだきりで、内容はほとんど覚えていない。
VITôi chỉ đọc đúng một lần nên hầu như chẳng nhớ nội dung.
HD
冷房を入れたまま外出するのは電気の無駄だ。
VIRa ngoài mà vẫn bật điều hòa là phí điện.
HD
座ったきり、彼は一言もしゃべらなかった。
VITừ lúc ngồi xuống, anh ấy không nói lấy một lời.
HD
若い頃の夢を、そのまま今も追い続けている。
VIGiấc mơ thời trẻ, đến giờ tôi vẫn theo đuổi y nguyên như thế.
HD
蛇口を開けっぱなしにしていて、注意された。
VITôi để vòi nước chảy suốt nên bị nhắc nhở.
HD
あの店には一度行ったきりだが、味は忘れられない。
VIQuán đó tôi mới đi có một lần mà không sao quên được hương vị.
HD
スマホを握ったまま、彼はソファで眠っていた。
VIAnh ấy ngủ trên ghế sofa mà tay vẫn nắm chặt điện thoại.
HD
靴下を脱ぎっぱなしにするのはやめてほしい。
VITôi mong bạn thôi cái kiểu cởi tất ra rồi vứt bừa đấy.
HD
真実を知らないまま、彼は一生を終えた。
VIÔng ấy kết thúc cuộc đời mà không hề biết sự thật.
HD
ドアを開けっぱなしにしておくと、猫が逃げてしまう。
VINếu để cửa mở thì con mèo sẽ chạy mất.
This set is about states left hanging. っぱなし carries a whiff of neglect — 「電気をつけっぱなしで出かけてしまった」 means you left the lights on and shouldn't have — while まま just marks an unchanged state, as in 「靴を履いたまま部屋に上がらないでください」. Watch きり: 「彼とは十年前に別れたきり、一度も会っていない」 means that parting was the last contact, with nothing since — not merely 'after'.