Nhấn mạnh
29 phrasesHD
今度こそ、絶対に成功させてみせる。
VILần này nhất định tôi sẽ làm cho thành công.
HD
忙しくて、食事をする時間さえない。
VITôi bận đến mức không có cả thời gian ăn cơm.
HD
薬を飲んだのに、良くなるどころかかえって悪化した。
VIUống thuốc rồi mà chẳng những không đỡ, còn nặng thêm.
HD
亡くなった祖父のことが思い出されてならない。
VITôi không sao thôi nhớ về người ông đã khuất.
HD
困っているときにこそ、本当の友人が分かる。
VIChính lúc gặp khó khăn ta mới biết ai là bạn thật.
HD
彼は挨拶さえまともにできない。
VIAnh ta đến chào hỏi cho tử tế cũng không làm nổi.
HD
あの店は安いどころか、むしろ高いくらいだ。
VIQuán đó chẳng những không rẻ mà nếu nói ra còn hơi đắt.
HD
一人暮らしの母のことが心配でならない。
VITôi lo cho mẹ sống một mình đến không sao yên tâm được.
HD
努力したからこそ、今の成功がある。
VIChính vì đã nỗ lực nên mới có thành công như hôm nay.
HD
子供でさえ知っていることを、彼は知らなかった。
VIĐiều mà đến trẻ con cũng biết thì anh ta lại không biết.
HD
感謝されるどころか、文句を言われてしまった。
VIChẳng những không được cảm ơn, tôi còn bị càm ràm.
HD
試験の結果が気になってならない。
VITôi bồn chồn về kết quả kỳ thi đến không sao chịu được.
HD
健康であってこそ、仕事も楽しめる。
VICó khỏe mạnh thì mới tận hưởng được công việc.
HD
あまりに疲れて、立っていることさえつらい。
VITôi mệt đến mức chỉ đứng thôi cũng thấy khổ sở.
HD
彼の無責任な態度が腹立たしくてならない。
VIThái độ vô trách nhiệm của anh ta khiến tôi tức không sao chịu nổi.
HD
平和なときにこそ、危機に備えるべきだ。
VIChính lúc thái bình mới là lúc phải chuẩn bị cho khủng hoảng.
HD
難しい漢字どころか、簡単なひらがなも読めない。
VIĐừng nói đến chữ kanji khó, ngay cả chữ hiragana đơn giản cậu ấy cũng không đọc được.
HD
遠く離れた友のことが懐かしくてならない。
VITôi nhớ người bạn ở nơi xa đến không sao chịu được.
HD
あなたがいてくれたからこそ、乗り越えられた。
VIChính vì có bạn ở bên nên tôi mới vượt qua được.
HD
忙しすぎて、週末さえ休めない。
VITôi bận quá đến mức cuối tuần cũng không được nghỉ.
HD
彼は謝るどころか、こちらのせいにしてきた。
VIAnh ta chẳng những không xin lỗi mà còn đổ lỗi cho chúng tôi.
HD
合格の知らせを聞いて、嬉しくてならなかった。
VINghe tin đỗ, tôi mừng đến không sao tả xiết.
HD
自由な社会であるからこそ、多様な意見が生まれる。
VIChính vì là một xã hội tự do nên mới nảy sinh những ý kiến đa dạng.
HD
名前さえ書けば、あとは受け付けてもらえる。
VIChỉ cần viết tên là phần còn lại họ sẽ tiếp nhận cho.
HD
収入が増えるどころか、年々減っている。
VIThu nhập chẳng những không tăng mà mỗi năm một giảm.
HD
事故のことを思うと、恐ろしくてならない。
VICứ nghĩ đến vụ tai nạn là tôi sợ đến không sao chịu nổi.
HD
若い今だからこそ、いろいろな経験をするべきだ。
VIChính vì bây giờ còn trẻ nên mới nên trải nghiệm đủ thứ.
HD
あの人は電話に出ないどころか、メールの返信さえない。
VINgười đó chẳng những không nghe điện thoại mà đến email cũng không hồi âm.
HD
静かな夜は、遠くの物音さえはっきり聞こえる。
VIVào đêm tĩnh lặng, đến cả tiếng động từ xa cũng nghe rõ mồn một.
Emphasis particles put the spotlight exactly where you want it. 「今度こそ、絶対に成功させてみせる」 uses 「こそ」 to single out "this time, above all others." Watch 「どころか」 in 「良くなるどころかかえって悪化した」 — it flips the expectation, "far from getting better." And 「思い出されてならない」 shows 「てならない」, an emotion so strong it can't be held back — not simple emphasis but overflow.