HEYGOW ASMR

Giới hạn (chỉ)

29 phrases
HD
それはわたしのこじんてきないけんにすぎません。
それは私の個人的な意見にすぎません。
VIĐó chỉ là ý kiến cá nhân của tôi mà thôi.
HD
かれはただのぶかにすぎないとおもわれていた。
彼はただの部下にすぎないと思われていた。
VIAnh ta bị coi chỉ là một cấp dưới mà thôi.
HD
こんかいのせいこうはぐうぜんにすぎない。
今回の成功は偶然にすぎない。
VIThành công lần này chẳng qua chỉ là ngẫu nhiên.
HD
とうけいはあくまでさんこうにすぎず、ぜったいではない。
統計はあくまで参考にすぎず、絶対ではない。
VISố liệu thống kê chỉ để tham khảo, không phải là tuyệt đối.
HD
それはいいわけにすぎない。
それは言い訳にすぎない。
VIĐó chỉ là lời biện hộ mà thôi.
HD
わたしはただじじつをのべたにすぎません。
私はただ事実を述べたにすぎません。
VITôi chỉ nêu ra sự thật mà thôi ạ.
HD
ぜんたいからみれば、それはいちぶのれいがいにすぎない。
全体から見れば、それは一部の例外にすぎない。
VINhìn từ tổng thể thì đó chỉ là một ngoại lệ nhỏ.
HD
うわさはこんきょのないおくそくにすぎなかった。
噂は根拠のない憶測にすぎなかった。
VITin đồn chẳng qua chỉ là suy diễn vô căn cứ.
HD
これははじまりにすぎず、ほんばんはこれからだ。
これは始まりにすぎず、本番はこれからだ。
VIĐây mới chỉ là khởi đầu, cuộc chơi thật sự bắt đầu từ bây giờ.
HD
かれのはなしはりそうろんでしかない。
彼の話は理想論でしかない。
VINhững gì anh ta nói chỉ là lý tưởng suông.
HD
そんなやりかたはじかんのむだでしかない。
そんなやり方は時間の無駄でしかない。
VICách làm như thế chỉ tổ phí thời gian.
HD
ぼうりょくはあらたなにくしみをうむしゅだんでしかない。
暴力は新たな憎しみを生む手段でしかない。
VIBạo lực chỉ là phương tiện sinh ra thêm hận thù mới.
HD
しかくをとっても、それはしゅっぱつてんでしかない。
資格を取っても、それは出発点でしかない。
VIDù có lấy được chứng chỉ thì đó cũng chỉ là điểm khởi đầu.
HD
かのじょにとって、おかねはしゅだんでしかない。
彼女にとって、お金は手段でしかない。
VIVới cô ấy, tiền chỉ là phương tiện.
HD
くちさきだけのやくそくはからやくそくでしかない。
口先だけの約束は空約束でしかない。
VILời hứa chỉ có ở đầu môi thì chỉ là hứa suông.
HD
ひさしぶりにきゅうゆうとあえて、うれしいかぎりだ。
久しぶりに旧友と会えて、うれしいかぎりだ。
VIĐược gặp lại người bạn cũ sau bao lâu, tôi vui không gì bằng.
HD
ひとりでくらすのは、こころぼそいかぎりだ。
一人で暮らすのは、心細いかぎりだ。
VISống một mình quả là chẳng có gì cô quạnh hơn.
HD
みなさまにおあいできて、こうえいのかぎりです。
皆様にお会いできて、光栄のかぎりです。
VIĐược gặp quý vị là vinh hạnh lớn nhất của tôi ạ.
HD
たいせつなしりょうをふんしつしてしまい、おはずかしいかぎりです。
大切な資料を紛失してしまい、お恥ずかしいかぎりです。
VITôi làm mất tài liệu quan trọng, thật không còn gì xấu hổ hơn.
HD
ながねんのゆめがかない、かんげきのかぎりだ。
長年の夢が叶い、感激のかぎりだ。
VIGiấc mơ ấp ủ bao năm đã thành, tôi xúc động không gì bằng.
HD
しめきりにまにあわなかったのは、ざんねんなかぎりだ。
締め切りに間に合わなかったのは、残念なかぎりだ。
VIViệc không kịp hạn chót thật đáng tiếc vô cùng.
HD
かれがみかたになってくれて、こころづよいかぎりだ。
彼が味方になってくれて、心強いかぎりだ。
VICó anh ấy về phe mình, tôi thấy vững dạ không gì bằng.
HD
さいのうあるわかものがさってしまうのは、おしいかぎりだ。
才能ある若者が去ってしまうのは、惜しいかぎりだ。
VIViệc những người trẻ tài năng ra đi thật đáng tiếc vô cùng.
HD
かれのせいこうをねたむなど、おろかでしかない。
彼の成功を妬むなど、愚かでしかない。
VIGhen tị với thành công của anh ấy thì chỉ là ngu ngốc.
HD
いまのわたしにできるのは、いのることにすぎない。
今の私にできるのは、祈ることにすぎない。
VIĐiều tôi có thể làm bây giờ chỉ là cầu nguyện mà thôi.
HD
ひょうめんてきなたいさくは、そのばしのぎにすぎない。
表面的な対策は、その場しのぎにすぎない。
VINhững biện pháp hời hợt chỉ là giải pháp chữa cháy tạm thời.
HD
かれのかたがきはなばかりでしかない。
彼の肩書きは名ばかりでしかない。
VIChức danh của anh ta chỉ là hư danh.
HD
ぶじにそつぎょうできて、よろこばしいかぎりだ。
無事に卒業できて、喜ばしいかぎりだ。
VITốt nghiệp trót lọt, thật không gì đáng mừng hơn.
HD
そのていあんはりそうにすぎず、げんじつせいにかける。
その提案は理想にすぎず、現実性に欠ける。
VIĐề xuất đó chỉ là lý tưởng, thiếu tính khả thi.

These phrases all shrink something down to size: 「今回の成功は偶然にすぎない」 says the win was nothing more than luck, and 「それは言い訳にすぎない」 dismisses an excuse as merely that. The N2 trap is treating にすぎない like だけ — だけ just counts, while にすぎない adds a judgment: 'X and nothing more important than X.' Use it to downplay, as in 「私はただ事実を述べたにすぎません」.