Tương phản & nhượng bộ
29 phrasesHD
給料が上がったとはいえ、物価の上昇を考えれば実質的な生活はむしろ苦しくなっている。
VITuy lương có tăng, nhưng tính cả chuyện giá cả leo thang thì thực chất cuộc sống lại còn chật vật hơn.
HD
専門家とはいえ、この分野の急速な変化にすべて対応できるわけではない。
VIDù là chuyên gia thì cũng không có nghĩa là theo kịp mọi thay đổi chóng mặt của lĩnh vực này.
HD
契約を結んだとはいえ、正式な調印が済むまでは何が起こるか分からない。
VITuy đã ký kết thỏa thuận, nhưng chừng nào chưa ký chính thức thì vẫn chưa biết chuyện gì sẽ xảy ra.
HD
交渉に慣れているとはいえ、初対面の相手との駆け引きはやはり神経を使う。
VITuy đã quen đàm phán, nhưng đấu trí với người mới gặp lần đầu vẫn cứ căng thẳng thần kinh.
HD
早めに相談してくれれば手を打てたものを、黙っていたせいで事態は取り返しのつかないところまで来てしまった。
VIGiá anh ta bàn với tôi sớm hơn thì đã còn kịp xoay xở, vậy mà cứ im lặng nên sự việc đã đến mức không thể cứu vãn.
HD
一言謝れば済むものを、彼は意地を張って最後まで頭を下げなかった。
VIChỉ cần một lời xin lỗi là xong, vậy mà anh ta cứ cố chấp, đến cuối cùng vẫn không chịu cúi đầu.
HD
素直に休めばいいものを、無理を重ねた末に結局入院する羽目になった。
VIChỉ cần chịu nghỉ ngơi là ổn, vậy mà cứ cố quá sức, rốt cuộc phải nhập viện.
HD
事前に一本連絡を入れておけばこんな混乱は避けられたものを。
VIGiá mà gọi báo trước một cuộc thì đã tránh được cảnh rối ren thế này.
HD
今さら悔やんだところで、失った信頼が戻ってくるわけではない。
VIBây giờ có hối tiếc thì niềm tin đã mất cũng đâu quay trở lại.
HD
いくら理屈を並べたところで、実績が伴わなければ誰も納得しないだろう。
VICó bày ra bao nhiêu lý lẽ đi nữa, nếu không có thành quả đi kèm thì chẳng ai chịu tin.
HD
現場の担当者を説得したところで、上層部が首を縦に振らなければ計画は一歩も進まない。
VICó thuyết phục được người phụ trách ở hiện trường thì nếu cấp trên không gật đầu, kế hoạch cũng chẳng nhúc nhích được bước nào.
HD
どれだけ急いだところで、この期に及んでは締め切りに間に合う見込みはもうない。
VICó gấp gáp đến mấy thì đến nước này cũng không còn hy vọng kịp hạn nữa.
HD
交渉は難航すると思いきや、意外にもあっさりと合意に至った。
VICứ tưởng đàm phán sẽ gay go, ai ngờ lại đi đến thỏa thuận một cách dễ dàng.
HD
反対されると思いきや、上司はむしろ私の提案を強く後押ししてくれた。
VICứ tưởng sẽ bị phản đối, ai ngờ cấp trên lại còn ủng hộ mạnh mẽ đề xuất của tôi.
HD
景気は緩やかに回復へ向かうと思いきや、ここへ来て再び冷え込みの兆しが見え始めた。
VICứ tưởng kinh tế đang từ từ hồi phục, ai ngờ đến lúc này lại bắt đầu xuất hiện dấu hiệu nguội lạnh trở lại.
HD
普段は物静かな人だと思いきや、いざ議論となると誰よりも熱く持論を語る。
VICứ tưởng anh ta ngày thường là người trầm tính, ai ngờ hễ vào tranh luận là trình bày quan điểm sôi nổi hơn bất kỳ ai.
HD
完璧とは言わないまでも、締め切りまでには人前に出せる水準に仕上げたい。
VIKhông dám nói là hoàn hảo, nhưng tôi muốn làm đến mức có thể đưa ra trước mặt người khác trước hạn nộp.
HD
全面的に賛成しないまでも、せめて彼の立場を理解しようとする姿勢くらいは見せるべきだ。
VIDù không tán thành hoàn toàn thì ít ra cũng nên tỏ ra là mình đang cố hiểu lập trường của anh ấy.
HD
毎日とは言わないまでも、週に一度は必ず現場に足を運ぶよう心がけている。
VIKhông phải ngày nào cũng đi, nhưng tôi luôn cố gắng mỗi tuần ít nhất một lần đích thân xuống hiện trường.
HD
正式な謝罪とまではいかないまでも、何らかの説明があってしかるべきだろう。
VIDù chưa đến mức một lời xin lỗi chính thức thì cũng phải có lời giải thích nào đó chứ.
HD
経験こそ浅いながらも、彼女は難しい案件を粘り強くまとめ上げた。
VITuy kinh nghiệm còn non, cô ấy vẫn kiên trì giải quyết trọn vẹn vụ việc khó khăn đó.
HD
及ばずながらも、微力を尽くして皆様のお役に立ちたいと存じます。
VIDù tài hèn sức mọn, tôi xin dốc chút sức nhỏ bé của mình để có thể giúp ích cho quý vị.
HD
資金繰りに苦しみながらも、彼は最後まで従業員を一人も解雇しようとはしなかった。
VIDù chật vật xoay xở dòng tiền, anh ấy vẫn không hề định sa thải dù chỉ một nhân viên cho đến cùng.
HD
内心ためらいながらも、彼は思い切って自分の本音を会議の場で口にした。
VIDù trong lòng còn do dự, anh ấy vẫn liều nói thẳng suy nghĩ thật của mình ngay tại cuộc họp.
HD
どんな専門家といえども、未来を完全に予測することなど到底できはしない。
VIDù là chuyên gia đến đâu cũng không tài nào dự đoán được tương lai một cách hoàn toàn.
HD
たとえ社長といえども、就業規則を一方的に無視することは許されない。
VIDù có là giám đốc đi nữa cũng không được phép đơn phương phớt lờ nội quy lao động.
HD
わずかな金額といえども、公金である以上、その扱いには細心の注意が求められる。
VIDù chỉ là số tiền nhỏ, một khi đã là công quỹ thì việc sử dụng phải hết sức thận trọng.
HD
いかに優れた技術といえども、使い手を誤れば人を傷つける凶器にもなりうる。
VIDù công nghệ có ưu việt đến đâu, nếu rơi vào tay sai người thì cũng có thể thành hung khí làm hại con người.
HD
一日といえども気を抜けば、目まぐるしい業界の変化にたちまち取り残されてしまう。
VIChỉ cần lơ là một ngày thôi là lập tức bị bỏ lại phía sau trong ngành thay đổi đến chóng mặt này.
This theme drills the advanced concessive and adversative grammar that gives N1 Japanese its argumentative, formal register — the patterns you reach for in editorials, business correspondence, and reasoned discussion. It covers how each construction shades meaning differently: 「今さら悔やんだところで、失った信頼が戻ってくるわけではない」 dismisses a futile action, 「一言謝れば済むものを」 carries reproach over what should have been done, and 「専門家といえども、予測を誤ることは決して珍しくない」 concedes that even the strongest case has limits. Master these and you can concede a point, push back, or express regret with the precision an educated adult is expected to command.