HEYGOW ASMR

Ẩn dụ & tu từ

29 phrases
HD
かれはなにごともなかったかのごとく、へいぜんとかいぎしつにいっってきた。
彼は何事もなかったかのごとく、平然と会議室に入ってきた。
VIAnh ta thản nhiên bước vào phòng họp như thể chẳng có chuyện gì xảy ra.
HD
そのどくさいしゃは、みずからをかみであるかのごとくふるまい、こくみんをしはいした。
その独裁者は、自らを神であるかのごとく振る舞い、国民を支配した。
VITên độc tài ấy hành xử như thể mình là thần thánh và cai trị người dân.
HD
まるでときがとまったかのごとく、そのことにはおうじのおもかげがのこっていた。
まるで時が止まったかのごとく、その古都には往時の面影が残っていた。
VINhư thể thời gian đã ngừng lại, cố đô ấy vẫn còn lưu giữ bóng dáng của một thời xa xưa.
HD
かのじょはじじつをしりつくしているかのごとくかたったが、そのみ、なにひとつりかいしていなかった。
彼女は事実を知り尽くしているかのごとく語ったが、その実、何一つ理解していなかった。
VICô ta nói như thể tường tận mọi sự thật, nhưng thực ra chẳng hiểu gì cả.
HD
まんかいのさくらがかぜにまいちるさまは、まるであわゆきがあからおりそそぐかのようであった。
満開の桜が風に舞い散る様は、まるで淡雪が空から降り注ぐかのようであった。
VICảnh hoa anh đào nở rộ bay tan trong gió trông hệt như tuyết mỏng đang rắc xuống từ bầu trời.
HD
かのえんぜつは、ちょうしゅうのこころをねこそぎゆさぶる、まるであらしのようなものだった。
彼の演説は、聴衆の心を根こそぎ揺さぶる、まるで嵐のようなものだった。
VIBài diễn thuyết của ông ấy như một cơn bão, làm rung chuyển tận gốc rễ trái tim người nghe.
HD
こうしょうはあんしょうにのりあげ、でぐちのみえないめいきゅうをさまようかのようだった。
交渉は暗礁に乗り上げ、出口の見えない迷宮をさまようかのようだった。
VICuộc đàm phán mắc cạn, như thể chúng tôi đang lạc trong mê cung chẳng thấy lối ra.
HD
ろうさっかのひっちはこたんのきょうちにたっし、まるですいぼくがのよはくのようなしずけさをたたえていた。
老作家の筆致は枯淡の境地に達し、まるで水墨画の余白のような静けさを湛えていた。
VINét bút của nhà văn già đã đạt tới cảnh giới đạm bạc, chứa đựng sự tĩnh lặng như khoảng trống trong bức tranh thủy mặc.
HD
よるのしじまのなかで、がいとうだけがしょざいなげにちょんでいた。
夜のしじまの中で、街灯だけが所在なげに佇んでいた。
VITrong tĩnh mịch của đêm, chỉ có những ngọn đèn đường đứng lặng lẽ như chẳng biết đi đâu.
HD
あれくるうなみが、まるでにんげんのいとなみをせせらわらうかのようにがんぺきにうちよせた。
荒れ狂う波が、まるで人間の営みを嘲笑うかのように岸壁に打ち寄せた。
VINhững con sóng cuồng nộ đập vào bờ kè như thể đang chế nhạo mọi nỗ lực của con người.
HD
あきかぜがまどべをそっとたたき、ふゆのとうらいをつげていた。
秋風が窓辺をそっと叩き、冬の到来を告げていた。
VIGió thu khẽ gõ bên khung cửa sổ, báo tin mùa đông đang đến.
HD
さいげつはようしゃなくにんをおいたて、だれひとりとしてそのあゆみからのがれることはできない。
歳月は容赦なく人を追い立て、誰一人としてその歩みから逃れることはできない。
VINăm tháng xua đuổi con người không chút khoan nhượng, và chẳng một ai thoát khỏi bước đi của nó.
HD
こんなりふじんがまかりとうるしゃかいを、はたしてだれがこうせいとよべるだろうか。
こんな理不尽がまかり通る社会を、果たして誰が公正と呼べるだろうか。
VIMột xã hội để cho sự vô lý như thế ngang nhiên tồn tại thì rốt cuộc ai có thể gọi là công bằng đây?
HD
いちどうしなわれたしんらいが、そうやすやすととりもどせるものだろうか。
一度失われた信頼が、そう易々と取り戻せるものだろうか。
VINiềm tin một khi đã mất, liệu có dễ dàng lấy lại được đến thế không?
HD
これほどのぎせいをはらっておきながら、いまさらひきかえせるはずもあるまい。
これほどの犠牲を払っておきながら、今さら引き返せるはずもあるまい。
VIĐã trả cái giá lớn đến thế rồi thì giờ làm sao còn quay đầu lại được nữa.
HD
けんりょくにこびへつらうものに、まことのせいぎをかたるしかくなどあろうか。
権力に媚びへつらう者に、真の正義を語る資格などあろうか。
VIKẻ chỉ biết xu nịnh quyền lực thì lấy tư cách gì mà nói về công lý đích thực?
HD
おちからになれず、まことにこころぐるしいのですが、こんかいのごていあんはみおくらせていただくほかございません。
お力になれず、誠に心苦しいのですが、今回のご提案は見送らせていただくほかございません。
VIThật lòng tôi rất áy náy vì không giúp được gì, nhưng lần này chúng tôi buộc phải xin phép từ chối đề xuất của quý vị.
HD
かのしゅわんについては、かならずしもたかくひょうかされているとはいいがたいめんがある。
彼の手腕については、必ずしも高く評価されているとは言い難い面がある。
VIVề năng lực của anh ấy, có những mặt khó có thể nói là được đánh giá cao.
HD
あのかたはもうながくはないだろうと、いしはことばをにごした。
あの方はもう長くはないだろうと、医師は言葉を濁した。
VIBác sĩ nói vòng vo, ngụ ý rằng người ấy có lẽ chẳng còn được bao lâu nữa.
HD
ごじじょうもおありでしょうが、そろそろおひきとりねがえればとぞんじます。
ご事情もおありでしょうが、そろそろお引き取り願えればと存じます。
VIChắc hẳn quý vị cũng có lý do riêng, nhưng tôi mong quý vị vui lòng ra về cho.
HD
かれはじぶんこそがただしいといわんばかりに、しゅういのいけんをいっしゅうした。
彼は自分こそが正しいと言わんばかりに、周囲の意見を一蹴した。
VIAnh ta gạt phăng ý kiến của mọi người, như thể muốn tuyên bố chỉ mình mới đúng.
HD
ぶちょうははやくかえれといわんばかりに、しきりにとけいをきにしていた。
部長は早く帰れと言わんばかりに、しきりに時計を気にしていた。
VITrưởng phòng cứ liên tục liếc đồng hồ, như muốn nói rằng chúng tôi nên về sớm đi.
HD
かのじょはわたしなどがんちゅうにないといわんばかりのたいどで、しせんすらあわせなかった。
彼女は私など眼中にないと言わんばかりの態度で、視線すら合わせなかった。
VICô ta ra vẻ như thể tôi chẳng đáng để bận tâm, đến ánh mắt cũng không thèm chạm vào.
HD
きしゃたちは、ひとこともききのがすまいといわんばかりにマイクをさしだした。
記者たちは、一言も聞き逃すまいと言わんばかりにマイクを差し出した。
VICác phóng viên chìa micro ra như thể quyết không để lọt một lời nào.
HD
しゅってんをあかさずにたにんのろんぶんをいんようするのは、とうようにひとしいこういだ。
出典を明かさずに他人の論文を引用するのは、盗用に等しい行為だ。
VITrích dẫn bài viết của người khác mà không nêu nguồn thì chẳng khác gì hành vi đạo văn.
HD
このじょうけんをのむことは、わがしゃのじりつせいをほうきするにひとしい。
この条件をのむことは、我が社の自立性を放棄するに等しい。
VIChấp nhận điều kiện này chẳng khác gì từ bỏ tính tự chủ của công ty chúng ta.
HD
はんろんのきかいすらあたえられないのなら、それはげんろんのふうさつにひとしい。
反論の機会すら与えられないのなら、それは言論の封殺に等しい。
VINếu đến cơ hội phản bác cũng không được cho thì đó chẳng khác gì bóp nghẹt quyền tự do ngôn luận.
HD
かのちんもくは、じじつじょうそのひをみとめたにひとしかった。
彼の沈黙は、事実上その非を認めたに等しかった。
VISự im lặng của anh ta trên thực tế chẳng khác gì thừa nhận cái sai của mình.
HD
たいしゅうはまるでねつにうかされたかのごとく、こんきょなきうわさにおどらされていった。
大衆はまるで熱に浮かされたかのごとく、根拠なき噂に踊らされていった。
VIĐám đông bị những tin đồn vô căn cứ dẫn dắt, như thể đang lên cơn sốt mê sảng.

This theme covers the figurative and rhetorical devices of advanced Japanese: literary simile (「まるで淡雪が空から降り注ぐかのようであった」), personification (「秋風が窓辺をそっと叩き」), the rhetorical question that asserts by asking (「果たして誰が公正と呼べるだろうか」), polite indirection, the 「~と言わんばかり」 pattern for unspoken attitudes, and 「~に等しい」 for damning equivalence (「盗用に等しい行為だ」). These expressions belong to the formal, literary, and argumentative register of essays, news commentary, speeches, and refined conversation, where meaning is conveyed through nuance, implication, and vivid imagery rather than stated plainly.