HEYGOW ASMR

Tranh luận

29 phrases
HD
かのしゅちょうはかんじょうろんにしゅうししており、きゃっかんてきなろんきょがまるでしめされていない。
彼の主張は感情論に終始しており、客観的な論拠がまるで示されていない。
VILập luận của anh ta từ đầu đến cuối chỉ toàn cảm tính, chẳng đưa ra được căn cứ khách quan nào.
HD
そのけつろんをささえるろんきょがぜいじゃくであるいじょう、かんたんにはさんどうしかねる。
その結論を支える論拠が脆弱である以上、簡単には賛同しかねる。
VIMột khi căn cứ chống đỡ cho kết luận ấy còn mong manh thì khó lòng tán thành dễ dàng.
HD
いくらかせつがみりょくてきでも、はんしょうがひとつでもみつかればりろんはなりたたない。
いくら仮説が魅力的でも、反証が一つでも見つかれば理論は成り立たない。
VIGiả thuyết có hấp dẫn đến đâu, chỉ cần tìm ra một bằng chứng phản bác thôi là lý thuyết đó sụp đổ.
HD
このじっけんけっかは、じゅうらいのていせつにたいするけっていてきなはんしょうとなりうる。
この実験結果は、従来の定説に対する決定的な反証となりうる。
VIKết quả thí nghiệm này có thể trở thành bằng chứng phản bác mang tính quyết định đối với học thuyết lâu nay.
HD
それはいっけんもっともらしいが、げんいんとけっかをすりかえたきべんにすぎない。
それは一見もっともらしいが、原因と結果をすり替えた詭弁にすぎない。
VIThoạt nghe có vẻ hợp lý, nhưng đó chỉ là ngụy biện đánh tráo nguyên nhân với kết quả.
HD
きべんをろうしてあいてをいいくるめたところで、もんだいのほんしつはなにもかいけつしない。
詭弁を弄して相手を言いくるめたところで、問題の本質は何も解決しない。
VICó dùng ngụy biện mà nói lấp được đối phương thì bản chất vấn đề cũng chẳng được giải quyết chút nào.
HD
げんじてんでははんだんをりゅうほさせていただき、ついかしりょうをまちたいとぞんじます。
現時点では判断を留保させていただき、追加資料を待ちたいと存じます。
VIỞ thời điểm hiện tại, tôi xin phép bảo lưu phán đoán và muốn chờ thêm tài liệu bổ sung.
HD
そのていあんにはさんせいだが、よさんめんについてはりゅうほをつけざるをえない。
その提案には賛成だが、予算面については留保をつけざるを得ない。
VITôi tán thành đề xuất đó, nhưng về mặt ngân sách thì buộc phải đặt điều kiện bảo lưu.
HD
ぎろんがいきつまったときこそ、そもそものぜんていをうたがってみるひつようがある。
議論が行き詰まったときこそ、そもそもの前提を疑ってみる必要がある。
VIChính vào lúc cuộc tranh luận bế tắc, ta càng cần thử nghi ngờ chính cái tiền đề ban đầu.
HD
けいざいせいちょうがこうふくにちょっけつするというぜんていそのものを、われわれはうたがうべきではないか。
経済成長が幸福に直結するという前提そのものを、我々は疑うべきではないか。
VIChẳng phải chúng ta nên nghi ngờ chính cái tiền đề rằng tăng trưởng kinh tế gắn thẳng với hạnh phúc hay sao?
HD
くんのいいぶんにもいちりあるが、げんじつてきなせいやくをむしするわけにはいかない。
君の言い分にも一理あるが、現実的な制約を無視するわけにはいかない。
VIĐiều cậu nói cũng có lý, nhưng không thể phớt lờ những ràng buộc thực tế.
HD
はんたいはのけねんにもいちりあるとみとめたうえで、なおすいしんすべきりゆうをのべたい。
反対派の懸念にも一理あると認めた上で、なお推進すべき理由を述べたい。
VITôi thừa nhận lo ngại của phe phản đối cũng có lý, nhưng vẫn muốn trình bày lý do vì sao nên tiếp tục thúc đẩy.
HD
あげあしをとるようなひはんばかりで、けんせつてきなだいあんはいっこうにでてこない。
揚げ足を取るような批判ばかりで、建設的な代案は一向に出てこない。
VIToàn là những lời phê phán bắt bẻ vặt vãnh, chẳng thấy đưa ra phương án thay thế mang tính xây dựng nào.
HD
ことばじりをとらえてあげあしをとるのはやめて、ろんしそのものにはんろんしてほしい。
言葉尻をとらえて揚げ足を取るのはやめて、論旨そのものに反論してほしい。
VIĐừng bắt bẻ chữ nghĩa nữa, tôi mong cậu phản bác vào chính mạch lập luận.
HD
つごうがわるくなるとろんてんをずらすのは、かのいつものてぐちだ。
都合が悪くなると論点をずらすのは、彼のいつもの手口だ。
VIHễ bất lợi là lái sang chuyện khác, đó là chiêu quen thuộc của anh ta.
HD
そうやってはなしをすりかえてろんてんをずらされては、ぎろんがまえにすすまない。
そうやって話をすり替えて論点をずらされては、議論が前に進まない。
VICứ đánh tráo câu chuyện rồi lái lệch trọng tâm như thế thì cuộc thảo luận chẳng thể tiến lên.
HD
そのはんろんはてきをいているとはいいがたく、ろんてんをとりちがえているようにおもわれる。
その反論は的を射ているとは言い難く、論点を取り違えているように思われる。
VILời phản bác đó khó có thể nói là trúng đích, có vẻ như đã hiểu nhầm vấn đề đang bàn.
HD
じせつにこしつするあまり、つごうのわるいはんしょうからめをそむけてはならない。
自説に固執するあまり、都合の悪い反証から目を背けてはならない。
VIKhông được vì quá cố chấp với thuyết của mình mà ngoảnh mặt trước những bằng chứng phản bác bất lợi.
HD
りょうしゃのたいりつは、あんもくのぜんていをきょうゆうしていないことにきいんしている。
両者の対立は、暗黙の前提を共有していないことに起因している。
VIMâu thuẫn giữa hai bên bắt nguồn từ việc họ không cùng chia sẻ một tiền đề ngầm.
HD
かのべんろんにはいちりあるようにきこえるが、つきつめればこうみょうなきべんだ。
彼の弁論には一理あるように聞こえるが、突き詰めれば巧妙な詭弁だ。
VILời biện luận của anh ta nghe như có lý, nhưng truy đến cùng thì đó là ngụy biện khéo léo.
HD
とうけいをろんきょにあげるなら、そのサンプルのかたよりもあわせてけんとうすべきだ。
統計を論拠に挙げるなら、そのサンプルの偏りも併せて検討すべきだ。
VINếu viện dẫn thống kê làm căn cứ thì cũng nên xem xét luôn cả độ lệch của mẫu.
HD
ぜんめんてきなどういはりゅうほするが、ほうこうせいそのものにはいろんはない。
全面的な同意は留保するが、方向性そのものには異論はない。
VITôi bảo lưu việc tán thành hoàn toàn, nhưng với bản thân định hướng thì không có ý kiến gì khác.
HD
かがくてきなかせつであるいじょう、はんしょうかのうせいをそなえていなければならない。
科学的な仮説である以上、反証可能性を備えていなければならない。
VIMột khi đã là giả thuyết khoa học thì phải có tính khả phản bác.
HD
じゅうばこのすみをつつくようにあげあしをとられ、ほんろんにいるまえにじかんぎれとなった。
重箱の隅をつつくように揚げ足を取られ、本論に入る前に時間切れとなった。
VIBị bắt bẻ những chi tiết vụn vặt đến từng ngóc ngách, hết cả giờ mà vẫn chưa vào được nội dung chính.
HD
しつもんにはこたえず、あえてろんてんをずらしてじかんをかせぐとうべんがつづいた。
質問には答えず、あえて論点をずらして時間を稼ぐ答弁が続いた。
VIÔng ta không trả lời câu hỏi mà cứ tiếp tục những lời đáp cố tình lái lệch trọng tâm để câu giờ.
HD
じょうしきとされるぜんていをいちどうたがってかかることが、どくそうてきなはっそうのしゅっぱつてんとなる。
常識とされる前提を一度疑ってかかることが、独創的な発想の出発点となる。
VIThử một lần nghi ngờ những tiền đề vẫn được coi là lẽ thường chính là điểm xuất phát của tư duy độc sáng.
HD
かのじょのはんろんはりろせいぜんとしており、こちらのろんきょのけっかんをするどくついていた。
彼女の反論は理路整然としており、こちらの論拠の欠陥を鋭く突いていた。
VILời phản bác của cô ấy mạch lạc chặt chẽ, đâm trúng một cách sắc bén vào lỗ hổng trong căn cứ của phía chúng tôi.
HD
「みんなそういっている」というろんぽうは、たすうをこんきょにしたてんけいてきなきべんだ。
「みんなそう言っている」という論法は、多数を根拠にした典型的な詭弁だ。
VILối lập luận "ai cũng nói vậy" là kiểu ngụy biện điển hình lấy số đông làm căn cứ.
HD
そのしてきにはいちりあるとみとめつつも、けつろんについてはなおりゅうほしたい。
その指摘には一理あると認めつつも、結論についてはなお留保したい。
VITuy thừa nhận điểm được nêu ra cũng có lý, tôi vẫn muốn bảo lưu ý kiến về phần kết luận.

This theme teaches the language of argument and rebuttal at the N1 level—the formal, intellectual register used in debate, academic writing, and news commentary. You learn to weigh grounds against counterevidence, to concede a point while pushing back, and to name rhetorical maneuvers: questioning a premise with 「そもそもの前提を疑ってみる必要がある」, granting some validity with 「君の言い分にも一理ある」, and calling out evasion with 「都合が悪くなると論点をずらす」. Such expressions let you argue with precision and nuance rather than mere assertion.