Tương phản (mặc dù)
29 phrasesHD
資格は取ったものの、実際の仕事ではあまり役に立っていない。
VITuy đã lấy được chứng chỉ nhưng trong công việc thực tế nó chẳng giúp ích được mấy.
HD
引き受けたものの、締め切りに間に合うか不安だ。
VITuy đã nhận việc nhưng tôi lo không biết có kịp hạn không.
HD
話は聞いたものの、内容がよく理解できなかった。
VITôi có nghe rồi nhưng chẳng hiểu được nội dung cho lắm.
HD
都会は便利なものの、生活費が高くて大変だ。
VIThành phố tuy tiện lợi nhưng chi phí sinh hoạt cao nên vất vả.
HD
参加すると言ったものの、正直気が進まない。
VITôi đã nói là sẽ tham gia, nhưng thật lòng thì chẳng mấy hào hứng.
HD
新製品は評判がいいものの、売り上げには結びついていない。
VISản phẩm mới tuy được khen nhưng lại không dẫn đến doanh số.
HD
謝罪はしたものの、彼の態度に誠意は感じられなかった。
VIAnh ta có xin lỗi thật, nhưng tôi không cảm thấy chút thành ý nào trong thái độ đó.
HD
彼は何も知らないくせに、偉そうに指図してくる。
VIChẳng biết gì cả mà cứ ra vẻ chỉ đạo người khác.
HD
自分ではやらないくせに、人の批判ばかりする。
VIBản thân thì không làm, chỉ toàn đi phê phán người khác.
HD
子供のくせに、大人みたいな口をきくな。
VITrẻ con thì đừng có ăn nói như người lớn.
HD
本当は寂しいくせに、平気なふりをしている。
VIRõ ràng là cô ấy cô đơn mà cứ giả vờ như không sao.
HD
約束を破ったくせに、謝ろうともしない。
VIRõ ràng đã thất hứa mà cũng chẳng thèm xin lỗi.
HD
お金がないくせに、高いものばかり欲しがる。
VIChẳng có tiền mà chỉ toàn muốn thứ đắt tiền.
HD
できるくせに、面倒だからとやろうとしない。
VIThừa sức làm được mà lại không chịu làm vì ngại phiền.
HD
貧しいながらも、家族は幸せに暮らしている。
VITuy nghèo nhưng gia đình vẫn sống hạnh phúc.
HD
彼は迷いながらも、最終的に決断を下した。
VITuy còn do dự nhưng cuối cùng anh ấy vẫn đưa ra quyết định.
HD
狭いながらも、庭付きの家を手に入れた。
VITuy chật nhưng tôi cũng đã có được một ngôi nhà có vườn.
HD
失敗を重ねながらも、彼女は決してあきらめなかった。
VIDù thất bại hết lần này đến lần khác, cô ấy chưa bao giờ bỏ cuộc.
HD
不安を感じながらも、彼は新しい挑戦に踏み出した。
VIDù trong lòng bất an, anh ấy vẫn bước vào thử thách mới.
HD
及ばずながらも、精一杯お手伝いします。
VITuy sức mọn nhưng tôi sẽ giúp hết sức mình.
HD
未熟ながらも、彼は着実に成長を続けている。
VITuy còn non nớt nhưng cậu ấy vẫn trưởng thành một cách vững chắc.
HD
小規模ながらも、地域に根付いた事業を営んでいる。
VITuy quy mô nhỏ nhưng họ điều hành một cơ sở kinh doanh bám rễ vào địa phương.
HD
体に悪いと知りつつ、つい夜更かしをしてしまう。
VIBiết là hại sức khỏe mà tôi vẫn cứ thức khuya.
HD
悪いと思いつつも、彼の頼みを断ってしまった。
VIDù thấy áy náy, tôi vẫn từ chối lời nhờ vả của anh ấy.
HD
締め切りを気にしつつも、なかなか作業が進まない。
VITuy vẫn để tâm đến hạn chót, công việc mãi chẳng tiến triển.
HD
反対されると分かりつつ、彼は自分の意見を貫いた。
VIDù biết sẽ bị phản đối, anh ấy vẫn giữ nguyên ý kiến của mình.
HD
やめようと思いつつも、また同じ過ちを繰り返した。
VIDù đã định thôi, tôi vẫn lặp lại đúng sai lầm cũ.
HD
感謝しつつも、その申し出は丁重に辞退した。
VITuy rất biết ơn, tôi vẫn lịch sự từ chối lời đề nghị đó.
HD
危険だと承知しつつ、彼は救助に向かった。
VIDù biết rõ là nguy hiểm, anh ấy vẫn lao đi cứu người.
These are the concessive connectors N2 writing leans on. ものの sets up a fact you'd expect to lead one way, then delivers the opposite: 資格は取ったものの、実際の仕事ではあまり役に立っていない。 or 都会は便利なものの、生活費が高くて大変だ。 Unlike くせに, which reproaches, ものの carries no blame — it simply reports a let-down. Watch the attachment: na-adjectives take な, as in 参加すると言ったものの and 便利なものの.