HEYGOW ASMR

Thành ngữ

29 phrases
HD
かれのどりょくにはあたまがさがる。
彼の努力には頭が下がる。
VITôi thật sự nể phục nỗ lực của anh ấy.
HD
かのじょはくちがかるいから、ひみつははなさないほうがいい。
彼女は口が軽いから、秘密は話さないほうがいい。
VICô ấy hay hớt lẻo nên tốt hơn là đừng kể bí mật cho nghe.
HD
いたずらばかりするむすこにてをやいている。
いたずらばかりする息子に手を焼いている。
VITôi đau đầu với thằng con lúc nào cũng nghịch ngợm.
HD
かれはあまいものにめがない。
彼は甘いものに目がない。
VIAnh ấy mê đồ ngọt đến không cưỡng nổi.
HD
ぶちょうはかおがひろくて、いろいろなひとをしっている。
部長は顔が広くて、いろいろな人を知っている。
VITrưởng phòng quen biết rộng, biết đủ hạng người.
HD
しゃちょうなのにこしがひくくて、みんなにすかれている。
社長なのに腰が低くて、みんなに好かれている。
VITuy là giám đốc nhưng ông ấy rất khiêm nhường nên ai cũng quý.
HD
このしごとはおもったよりほねがおれる。
この仕事は思ったより骨が折れる。
VICông việc này vất vả hơn tôi tưởng.
HD
そのしてきはまったくみみがいたい。
その指摘はまったく耳が痛い。
VILời nhận xét đó nghe thật chói tai vì trúng ngay chỗ đau.
HD
むすこのごうかくで、りょうしんははながたかい。
息子の合格で、両親は鼻が高い。
VIBố mẹ nở mày nở mặt vì con trai thi đỗ.
HD
チームのあしをひっぱらないようにがんばる。
チームの足を引っ張らないように頑張る。
VITôi sẽ cố gắng để không kéo lùi cả đội.
HD
いま、てがはなせないのであとでかけなおします。
今、手が離せないので後でかけ直します。
VIBây giờ tôi đang bận tay, lát nữa tôi gọi lại nhé.
HD
かれとはきがおけないなかだ。
彼とは気が置けない仲だ。
VITôi với anh ấy thân đến mức chẳng cần giữ kẽ.
HD
むずかしいもんだいにあたまをかかえている。
難しい問題に頭を抱えている。
VITôi đang ôm đầu vì một vấn đề hóc búa.
HD
ついくちがすべって、ひみつをいってしまった。
つい口が滑って、秘密を言ってしまった。
VITôi lỡ miệng nói ra mất bí mật.
HD
だれもみていなくても、しごとのてをぬいてはいけない。
誰も見ていなくても、仕事の手を抜いてはいけない。
VIDù không ai nhìn thì cũng không được làm việc qua loa.
HD
かのじょはかれのかえりをくびをながくしてまっている。
彼女は彼の帰りを首を長くして待っている。
VICô ấy đang mòn mỏi ngóng anh ấy trở về.
HD
そのえいがのラストシーンはかんきゃくのむねをうった。
その映画のラストシーンは観客の胸を打った。
VICảnh cuối của bộ phim đó đã làm lay động lòng khán giả.
HD
いちど、はらをわってはなしあおう。
一度、腹を割って話し合おう。
VIMột lần thôi, chúng ta hãy nói chuyện thẳng thắn hết lòng với nhau.
HD
かいぎのまえにしりょうにめをとおしておいてください。
会議の前に資料に目を通しておいてください。
VIXin hãy đọc lướt qua tài liệu trước cuộc họp.
HD
おおぜいのまえでころんで、かおからひがでるおもいだった。
大勢の前で転んで、顔から火が出る思いだった。
VITôi ngã trước mặt bao nhiêu người, xấu hổ đến nóng bừng cả mặt.
HD
ねだんがたかくて、こうにゅうににのあしをふんでいる。
値段が高くて、購入に二の足を踏んでいる。
VIGiá cao nên tôi cứ chần chừ mãi chưa mua.
HD
かれのはくしきにはだれもがしたをまいた。
彼の博識には誰もが舌を巻いた。
VIKiến thức uyên bác của anh ấy khiến ai cũng phải thán phục.
HD
なぜいつもかれのかたをもつのか。
なぜいつも彼の肩を持つのか。
VISao lúc nào cậu cũng bênh anh ta thế?
HD
そのぜっけいにおもわずいきをのんだ。
その絶景に思わず息をのんだ。
VITrước cảnh đẹp ngoạn mục ấy, tôi bất giác nín thở.
HD
あいてがつよすぎて、てもあしもでなかった。
相手が強すぎて、手も足も出なかった。
VIĐối thủ mạnh quá, tôi hoàn toàn bó tay.
HD
このもんだいはむずかしくて、わたしにははがたたない。
この問題は難しくて、私には歯が立たない。
VIBài toán này khó quá, tôi hoàn toàn không kham nổi.
HD
かれのたいどはめにあまる。
彼の態度は目に余る。
VIThái độ của anh ta quá quắt đến mức không thể làm ngơ.
HD
そんなことをすれば、おやのかおにどろをぬることになる。
そんなことをすれば、親の顔に泥を塗ることになる。
VILàm chuyện như thế thì chẳng khác nào bôi tro trát trấu vào mặt cha mẹ.
HD
ねんまつはねこのてもかりたいほどいそがしい。
年末は猫の手も借りたいほど忙しい。
VICuối năm bận đến mức ai giúp được gì cũng mừng.

Every phrase here is a body-part idiom, and the trap is reading it literally. 「彼は甘いものに目がない」does not mean he has no eyes—it means he can't resist sweets. 「部長は顔が広くて」is "well-connected," not "wide-faced," and 「社長なのに腰が低くて」describes humility, not posture. Memorize each figurative meaning as one fixed unit.