Tôn kính ngữ (sonkeigo)
29 phrasesHD
社長は明日、大阪へいらっしゃるそうです。
VINghe nói ngày mai giám đốc sẽ đi Osaka ạ.
HD
先生はもう本をお読みになりましたか。
VIThưa thầy, thầy đã đọc cuốn sách đó chưa ạ?
HD
お客様がお見えになりました。
VIThưa, khách đã đến ạ.
HD
部長は何時にご出発なさいますか。
VIThưa trưởng phòng, mấy giờ anh sẽ khởi hành ạ?
HD
どうぞこちらでお待ちください。
VIXin quý khách vui lòng đợi ở đây ạ.
HD
会長はゴルフをなさるのがお好きです。
VIChủ tịch rất thích chơi gôn ạ.
HD
先生がおっしゃったことを覚えています。
VIEm vẫn nhớ những điều thầy đã dạy ạ.
HD
何を召し上がりますか。
VIQuý khách dùng gì ạ?
HD
社長はいつお戻りになりますか。
VIBao giờ thì giám đốc quay lại ạ?
HD
先生はこの絵をご覧になりましたか。
VIThưa thầy, thầy đã xem bức tranh này chưa ạ?
HD
お名前をこちらにお書きください。
VIXin quý khách viết tên vào đây ạ.
HD
田中様でいらっしゃいますか。
VIDạ, có phải quý khách là ông Tanaka không ạ?
HD
どうぞご自由にお使いください。
VIXin cứ tự nhiên sử dụng ạ.
HD
先生はこの件をご存じでいらっしゃいますか。
VIThưa thầy, thầy đã biết về việc này chưa ạ?
HD
教授は来週の講演についてどうお考えですか。
VIThưa giáo sư, thầy nghĩ thế nào về buổi thuyết giảng tuần tới ạ?
HD
お客様がお帰りになりました。
VIThưa, khách đã ra về rồi ạ.
HD
会長がお話しになった内容は大変印象的でした。
VINội dung mà chủ tịch đã trình bày thật sự rất ấn tượng ạ.
HD
ご主人によろしくお伝えください。
VIXin chị cho tôi gửi lời hỏi thăm đến anh nhà ạ.
HD
明日は何時にお起きになりますか。
VIThưa, ngày mai mấy giờ ông dậy ạ?
HD
部長はもうお昼を召し上がりましたか。
VIThưa, trưởng phòng đã dùng bữa trưa chưa ạ?
HD
どうぞお掛けください。
VIXin mời ngồi ạ.
HD
社長はゴルフにお出かけになりました。
VIGiám đốc đã ra ngoài đi chơi gôn rồi ạ.
HD
お客様、ご注文はお決まりになりましたか。
VIDạ thưa quý khách, quý khách đã chọn xong món chưa ạ?
HD
先生はどちらにお住まいですか。
VIThưa thầy, thầy đang sống ở đâu ạ?
HD
その件については、ぜひご意見をお聞かせください。
VIVề vấn đề đó, rất mong được nghe ý kiến của thầy ạ.
HD
校長先生がまもなくご挨拶なさいます。
VIThầy hiệu trưởng sẽ có đôi lời phát biểu ngay sau đây ạ.
HD
どうぞごゆっくりお過ごしください。
VIXin quý khách cứ thong thả nghỉ ngơi ạ.
HD
お客様はもうお着きになりましたか。
VIThưa, khách đã đến nơi chưa ạ?
HD
先生はいつも学生のことを気にかけていらっしゃる。
VIThầy lúc nào cũng quan tâm đến học trò.
Sonkeigo raises the person you are talking about, never yourself. When staff say 社長は明日、大阪へいらっしゃるそうです or 先生はもう本をお読みになりましたか, いらっしゃる replaces 行く/来る and the お〜になる frame wraps the verb to honour someone else's action. N2 learners overreach with double honorifics; note that なさいます is simply する elevated, and お待ちください is a polite request, not a command.