Sức khỏe
29 phrasesHD
最近疲れが取れないので、一度検査を受けたほうがいい。
VIDạo này mãi không hết mệt, tôi nên đi khám một lần.
HD
熱があるにもかかわらず、彼は出勤した。
VIDù đang sốt, anh ấy vẫn đi làm.
HD
医者の指示に従って、薬をきちんと飲んでいる。
VITôi uống thuốc đều đặn theo chỉ dẫn của bác sĩ.
HD
症状が軽いうちに病院へ行くべきだ。
VINên đến bệnh viện khi triệu chứng còn nhẹ.
HD
忙しくて運動不足になりがちだ。
VIBận rộn nên tôi hay bị thiếu vận động.
HD
健康のためとあれば、どんな努力も惜しまない。
VINếu là vì sức khỏe thì tôi không tiếc bất cứ nỗ lực nào.
HD
睡眠不足は、体調を崩すもとになる。
VIThiếu ngủ là nguồn cơn khiến cơ thể đổ bệnh.
HD
検査の結果が出るまで、不安でたまらない。
VICho đến khi có kết quả xét nghiệm, tôi lo lắng không sao chịu nổi.
HD
年齢とともに、体力が衰えてきた。
VITuổi càng cao, thể lực tôi càng suy giảm.
HD
医師によれば、手術の必要はないとのことだ。
VIBác sĩ nói là không cần phẫu thuật.
HD
頭痛がひどくて、仕事どころではなかった。
VITôi đau đầu dữ dội đến mức chẳng còn tâm trí đâu mà làm việc.
HD
バランスの取れた食事をとることが、健康の基本だ。
VIĂn uống cân bằng là nền tảng của sức khỏe.
HD
咳が止まらないので、風邪をこじらせたのかもしれない。
VIHo mãi không dứt, có lẽ tôi đã để cảm trở nặng.
HD
医療技術の進歩に伴い、平均寿命が延びた。
VICùng với tiến bộ của y học, tuổi thọ trung bình đã kéo dài ra.
HD
無理をすればするほど、体に負担がかかる。
VICàng gắng sức thì cơ thể càng phải chịu gánh nặng.
HD
定期的に健康診断を受けるようにしている。
VITôi luôn cố gắng đi khám sức khỏe định kỳ.
HD
めまいがしたかと思うと、その場に倒れてしまった。
VIVừa thấy chóng mặt là tôi đã ngã khuỵu ngay tại chỗ.
HD
たばこは健康に悪いと知りつつ、なかなかやめられない。
VIBiết thuốc lá hại sức khỏe mà mãi tôi vẫn không bỏ được.
HD
食欲がないうえに、夜も眠れない状態が続いている。
VIĐã không có cảm giác thèm ăn, tôi còn mất ngủ suốt đêm.
HD
早く治療を始めさえすれば、回復も早い。
VIChỉ cần điều trị sớm thì hồi phục cũng nhanh.
HD
血圧が高めなので、塩分を控えるように言われた。
VIHuyết áp hơi cao nên tôi được dặn phải giảm muối.
HD
入院してからというもの、健康のありがたみを痛感している。
VIKể từ khi nhập viện, tôi thấm thía giá trị của sức khỏe.
HD
具合が悪いなら、無理せず休んだほうがいい。
VINếu thấy trong người không khỏe thì đừng gắng, nên nghỉ ngơi thì hơn.
HD
風邪気味なので、今日は早めに帰らせてください。
VITôi thấy hơi cảm nên hôm nay xin phép về sớm ạ.
HD
手術は成功したとはいえ、油断は禁物だ。
VIDù ca mổ đã thành công, tuyệt đối không được chủ quan.
HD
けがをした足が、まだ完全には治っていない。
VICái chân bị thương của tôi vẫn chưa lành hẳn.
HD
患者の立場になって考えることが、看護の基本だ。
VISuy nghĩ từ vị trí của bệnh nhân là nền tảng của điều dưỡng.
HD
薬を飲んだにしては、なかなか熱が下がらない。
VIUống thuốc rồi mà sốt mãi chẳng chịu hạ.
HD
健康であってこそ、仕事も趣味も楽しめる。
VICó khỏe mạnh thì mới tận hưởng được cả công việc lẫn sở thích.
Talking about your body in Japanese means concession and tendency. 「熱があるにもかかわらず、彼は出勤した」 uses 〜にもかかわらず ('despite') for a stronger, more written contrast than plain のに, while 「忙しくて運動不足になりがちだ」 leans on 〜がちだ for an unwanted habitual leaning, not a one-off. And 「健康のためとあれば、どんな努力も惜しまない」 shows the conditional 〜とあれば — 'if it's a matter of X, then no hesitation'. N2 learners overuse がち for positive things; keep it for what you'd rather avoid.