Phép lịch sự
29 phrasesHD
電車の中では、周りの人に配慮して静かにするべきだ。
VITrên tàu điện, ta nên giữ yên lặng để ý tứ với người xung quanh.
HD
訪問先では、靴をそろえるのがマナーとされている。
VIKhi đến thăm nhà người khác, xếp giày cho ngay ngắn được coi là phép lịch sự.
HD
目上の人には、言葉遣いに気をつけなければならない。
VIVới người bề trên, ta phải cẩn thận trong cách dùng từ.
HD
携帯電話はマナーモードにするなり、電源を切るなりしてください。
VIXin quý vị hoặc để điện thoại ở chế độ im lặng, hoặc tắt nguồn.
HD
お礼状は、早ければ早いほど印象がいい。
VIThư cảm ơn càng gửi sớm thì càng gây ấn tượng tốt.
HD
人前で大声を出すのは、みっともないというものだ。
VILớn tiếng oang oang trước mặt mọi người thì đúng là khó coi.
HD
相手の都合も考えず電話するのは、失礼にあたる。
VIGọi điện mà không nghĩ đến sự thuận tiện của người kia là thất lễ.
HD
ビジネスの場では、時間を守ることが何より大切だ。
VITrong môi trường kinh doanh, giữ đúng giờ là quan trọng hơn cả.
HD
食事のマナーは、国によって大きく異なる。
VIPhép ăn uống khác nhau rất nhiều tùy theo từng nước.
HD
お世話になった方には、感謝の気持ちを込めて贈り物をする。
VIVới người đã giúp đỡ mình, ta tặng quà kèm theo tấm lòng biết ơn.
HD
列に割り込むなど、もってのほかだ。
VIChen ngang hàng là chuyện tuyệt đối không thể chấp nhận.
HD
招待された以上、時間通りに行くのが礼儀だ。
VIĐã được mời thì đến đúng giờ mới là phải phép.
HD
公共の場では、他人に迷惑をかけないよう心がけたい。
VIỞ nơi công cộng, tôi muốn luôn ý thức không làm phiền người khác.
HD
名刺の受け渡しには、細かいマナーがある。
VIViệc trao và nhận danh thiếp có những quy tắc rất tỉ mỉ.
HD
相手の目を見て話すことは、礼儀であると同時に信頼の証でもある。
VINhìn vào mắt người đối diện khi nói chuyện vừa là phép lịch sự vừa là dấu hiệu của sự tin cậy.
HD
遅刻するときは、必ず事前に連絡を入れるものだ。
VIKhi sắp đến muộn thì nhất định phải báo trước.
HD
マナーというのは、相手を思いやる気持ちの表れにほかならない。
VICái gọi là phép lịch sự chẳng gì khác hơn là biểu hiện của lòng quan tâm đến người khác.
HD
食べ方が汚いと、いくら美人でも幻滅してしまう。
VIĂn uống nhồm nhoàm thì dù có xinh đến mấy cũng khiến người ta vỡ mộng.
HD
贈り物をいただいたら、なるべく早くお礼を伝えるべきだ。
VIKhi nhận quà, nên nói lời cảm ơn càng sớm càng tốt.
HD
会議中に居眠りするとは、社会人としてあるまじきことだ。
VINgủ gật giữa cuộc họp là điều không thể chấp nhận ở một người đi làm.
HD
相手の宗教や文化を尊重してこそ、真の礼儀と言える。
VIChỉ khi tôn trọng tôn giáo và văn hóa của người khác thì mới gọi là phép lịch sự thật sự.
HD
エレベーターでは、降りる人を優先するのが常識だ。
VITrong thang máy, nhường người ra trước là lẽ thường tình.
HD
大声で電話しながら歩くなんて、非常識にもほどがある。
VIVừa đi vừa nói điện thoại oang oang thì đúng là thiếu ý thức quá thể.
HD
お辞儀の角度一つにも、日本人の心遣いが表れている。
VINgay cả góc độ khi cúi chào cũng thể hiện sự chu đáo của người Nhật.
HD
席を譲るかどうかで、その人の育ちが分かる。
VINhìn vào việc có nhường ghế hay không là biết người đó được giáo dưỡng thế nào.
HD
マナーを守らない人が増えつつあるのは残念だ。
VIThật đáng tiếc khi những người không giữ phép lịch sự ngày càng nhiều.
HD
冠婚葬祭には、それぞれ守るべき作法がある。
VICưới hỏi ma chay, mỗi dịp đều có những nghi thức riêng cần tuân thủ.
HD
人の話は、最後まで聞いてから意見を言うものだ。
VIChuyện người khác nói thì nên nghe cho hết rồi mới phát biểu ý kiến.
HD
相手が誰であれ、礼儀正しく接するよう努めている。
VIDù đối phương là ai, tôi cũng cố gắng cư xử lễ phép.
Japanese manners live in soft prescriptions and offered choices. 「携帯電話はマナーモードにするなり、電源を切るなりしてください」 uses 〜なり〜なり to lay out 'either this or that — your call', gentler than a flat command, while 「お礼状は、早ければ早いほど印象がいい」 is the classic 〜ば〜ほど ('the more… the more'). Note 「みっともないというものだ」: というものだ delivers a calm social verdict, not personal anger. N2 learners confuse なり〜なり with たり〜たり — the former offers options, the latter merely lists examples.