Cảm xúc
29 phrasesHD
試験に合格したと聞いて、心からほっとした。
VINghe tin mình đã đỗ kỳ thi, tôi thực sự nhẹ cả người.
HD
彼の無責任な態度には、いい加減うんざりしている。
VITôi đã quá ngán ngẩm với thái độ vô trách nhiệm của anh ta.
HD
期待していただけに、結果を聞いたときの落胆は大きかった。
VIChính vì đã kỳ vọng nên khi nghe kết quả, tôi càng thất vọng nặng nề.
HD
何を言っても分かってもらえず、もどかしい思いをした。
VINói gì cũng không ai hiểu cho, tôi thấy thật bức bối.
HD
大事な場面でミスをして、恥ずかしくてたまらなかった。
VITôi mắc lỗi ngay khoảnh khắc quan trọng, xấu hổ đến không chịu nổi.
HD
締め切りに間に合ったときの安堵感は、言葉にできない。
VICảm giác nhẹ nhõm khi kịp hạn chót thì không lời nào tả nổi.
HD
将来のことを考えると、不安で仕方がない。
VICứ nghĩ đến chuyện tương lai là tôi không sao thôi lo lắng được.
HD
うれしいはずなのに、なぜか素直に喜べない自分がいる。
VIĐáng lẽ phải vui, vậy mà không hiểu sao trong tôi có phần không thể mừng một cách thật lòng.
HD
彼女の一言に救われた気がして、涙がこぼれそうになった。
VIChỉ một câu nói của cô ấy khiến tôi thấy như được cứu, nước mắt suýt trào ra.
HD
約束を破られて、腹が立つやら悲しいやらで複雑な気分だ。
VIBị thất hứa, trong lòng tôi vừa giận vừa buồn, cảm xúc lẫn lộn.
HD
心配していたことが杞憂に終わり、胸をなでおろした。
VIĐiều tôi lo hóa ra là lo hão, tôi thở phào nhẹ nhõm.
HD
どんなに頑張っても報われないと思うと、やる気を失ってしまう。
VICứ nghĩ dù có cố gắng thế nào cũng chẳng được đền đáp là tôi mất hết động lực.
HD
久しぶりに故郷の景色を見て、懐かしさがこみ上げてきた。
VILâu lắm mới lại thấy cảnh quê nhà, nỗi hoài niệm trào dâng trong tôi.
HD
上司に理不尽に叱られ、腹立たしくてならなかった。
VIBị sếp mắng vô lý, tôi tức đến không sao chịu nổi.
HD
相手の気持ちを思うと、簡単には断れなかった。
VINghĩ đến cảm xúc của đối phương, tôi không dễ gì từ chối được.
HD
不安と期待が入り混じって、なかなか落ち着かない。
VIBất an và mong đợi trộn lẫn vào nhau khiến tôi mãi không yên lòng.
HD
感謝の気持ちで胸がいっぱいになり、うまく言葉が出てこなかった。
VILòng tôi tràn ngập biết ơn đến mức chẳng thốt nên lời cho trọn.
HD
一人取り残されたようで、なんとも言えない寂しさを覚えた。
VITôi thấy như bị bỏ lại một mình, một nỗi cô đơn không sao tả nổi dâng lên.
HD
怒りを抑えようとすればするほど、かえって表情に出てしまう。
VICàng cố kìm cơn giận thì nó lại càng lộ ra trên nét mặt.
HD
ずっと気がかりだった問題が解決して、ようやく肩の荷が下りた。
VIVấn đề bấy lâu canh cánh đã được giải quyết, gánh nặng trên vai cuối cùng cũng trút xuống.
HD
些細なことで落ち込む自分が、我ながら情けない。
VIChính tôi cũng thấy mình thảm hại khi cứ suy sụp vì những chuyện vặt vãnh.
HD
事故のニュースを聞いて、いてもたってもいられなくなった。
VINghe tin về vụ tai nạn, tôi đứng ngồi không yên.
HD
慰めの言葉をかけられても、素直に受け止められない自分がいた。
VIDù được an ủi, trong tôi vẫn có phần không thể đón nhận những lời ấy một cách thẳng thắn.
HD
思い通りにいかないことばかりで、いらだちが募る一方だ。
VIToàn những chuyện không như ý, nỗi bực dọc cứ dồn lên mãi.
HD
無事だと分かった瞬間、力が抜けてその場に座り込んだ。
VIKhoảnh khắc biết là bình an vô sự, tôi rã rời khuỵu xuống ngay tại chỗ.
HD
あんなにひどいことを言われて、平気でいられるわけがない。
VIBị nói những lời tệ đến thế thì làm sao mà thản nhiên cho được.
HD
緊張のあまり、心臓が飛び出しそうなほど鼓動が速まった。
VIVì quá căng thẳng, tim tôi đập mạnh như sắp nhảy ra khỏi lồng ngực.
HD
心のどこかで、まだ諦めきれない自分に気づいた。
VITôi nhận ra ở đâu đó trong lòng, mình vẫn chưa thể dứt bỏ hẳn.
HD
責められるのを覚悟していたが、優しい言葉に思わず涙ぐんだ。
VITôi đã chuẩn bị tinh thần bị trách mắng, vậy mà trước lời nói dịu dàng lại rưng rưng nước mắt.
N2 emotion is about degree and cause, not just naming a feeling. 「期待していただけに、結果を聞いたときの落胆は大きかった」 uses ~だけに—"let down all the more because I'd hoped"; 「大事な場面でミスをして、恥ずかしくてたまらなかった」 pushes shame past bearing with ~てたまらない; and 「彼の無責任な態度には、いい加減うんざりしている」 loads いい加減 with "enough already." Choose the intensity, not just the emotion.