Tức thì (ngay khi)
29 phrasesHD
ベッドに横になったとたん、眠ってしまった。
VIVừa nằm xuống giường là tôi ngủ luôn.
HD
家を出たとたん、雨が降り出した。
VIVừa ra khỏi nhà là trời đổ mưa.
HD
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、生徒たちは教室を飛び出した。
VIChuông vừa reo chưa dứt, lũ học sinh đã lao ra khỏi lớp.
HD
彼は席に着くか着かないかのうちに、話し始めた。
VIAnh ấy chưa kịp ngồi xuống đã bắt đầu nói.
HD
詳細が分かりしだい、ご連絡いたします。
VINgay khi biết chi tiết, tôi sẽ liên lạc.
HD
準備ができしだい、出発しましょう。
VIChuẩn bị xong là chúng ta lên đường nhé.
HD
ドアを開けたとたん、猫が飛び出してきた。
VIVừa mở cửa thì một con mèo phóng vọt ra.
HD
到着ししだい、電話をください。
VIĐến nơi là gọi điện cho tôi nhé.
HD
彼女は私の顔を見たとたん、泣き出した。
VIVừa nhìn thấy mặt tôi là cô ấy khóc òa.
HD
電車のドアが閉まるか閉まらないかのうちに、彼は駆け込んできた。
VICửa tàu chưa kịp đóng thì anh ta đã lao vụt vào.
HD
商品が入荷ししだい、お知らせします。
VINgay khi hàng về, chúng tôi sẽ báo cho bạn.
HD
立ち上がったとたん、めまいがした。
VIVừa đứng dậy là tôi thấy chóng mặt.
HD
朝、目が覚めるか覚めないかのうちに、電話が鳴った。
VIBuổi sáng tôi chưa kịp tỉnh hẳn thì điện thoại đã reo.
HD
会議が終わりしだい、そちらに向かいます。
VIHọp xong là tôi sẽ đi sang chỗ bạn.
HD
彼は家に帰ってきたとたん、ソファに倒れ込んだ。
VIVừa về đến nhà là anh ấy đổ vật xuống ghế sofa.
HD
一口食べたとたん、そのおいしさに驚いた。
VIVừa ăn một miếng là tôi sửng sốt vì ngon.
HD
雨がやむかやまないかのうちに、子供たちは外へ飛び出した。
VIMưa chưa kịp tạnh thì lũ trẻ đã ùa ra ngoài.
HD
結果が出しだい、すぐにお伝えします。
VINgay khi có kết quả, tôi sẽ báo cho bạn liền.
HD
その知らせを聞いたとたん、彼の表情が変わった。
VIVừa nghe tin đó là sắc mặt anh ấy thay đổi hẳn.
HD
ベルが鳴りしだい、避難を開始してください。
VINgay khi chuông reo, xin hãy bắt đầu sơ tán.
HD
彼は横になるかならないかのうちに、いびきをかき始めた。
VIAnh ta vừa nằm xuống đã bắt đầu ngáy.
HD
窓を開けたとたん、冷たい風が吹き込んできた。
VIVừa mở cửa sổ là gió lạnh ùa vào.
HD
空港に着きしだい、メールを送ります。
VIĐến sân bay là tôi sẽ gửi email cho bạn.
HD
名前を呼ばれたとたん、彼は立ち上がった。
VIVừa bị gọi tên là anh ấy đứng bật dậy.
HD
授業が始まるか始まらないかのうちに、彼は眠ってしまった。
VITiết học chưa kịp bắt đầu thì cậu ta đã ngủ mất.
HD
手が空きしだい、折り返しご連絡いたします。
VINgay khi rảnh tay, tôi sẽ gọi lại cho quý vị ạ.
HD
電話を切ったとたん、また別の電話がかかってきた。
VIVừa cúp máy là lại có cuộc gọi khác đổ tới.
HD
用意が整いしだい、式を始めます。
VINgay khi mọi thứ sẵn sàng, buổi lễ sẽ bắt đầu.
HD
一歩外に出たとたん、まぶしい日差しに目を細めた。
VIVừa bước chân ra ngoài là tôi phải nheo mắt vì nắng chói.
"As soon as" splits three ways at N2. たとたん reports something that abruptly happened, always past and often unwelcome:「家を出たとたん、雨が降り出した」. か〜ないかのうちに squeezes two events into the same instant:「ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、生徒たちは教室を飛び出した」. しだい is the polite, future-facing one — no past tense, no surprises:「詳細が分かりしだい、ご連絡いたします」.